Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 3/2017

Tháng Ba 31, 20170
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 03 năm 2017, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong năm 2017 bao gồm:

Kế toán

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

Thông tư số 20/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 06/03/2017 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính;

Công văn số 710/TCT-CS ngày 03/03/2017 của Tổng cục Thuế về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

Công văn số 716/TCT-KK ngày 03/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT;

Công văn số 728/TCT-CS ngày 06/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế;

Công văn số 760/TCT-CS ngày 08/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế;

Công văn số 770/TCT-TNCN ngày 09/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc xác nhận đối tượng cư trú của cá nhân trong năm 2015;

Công văn số 784/TCT-TNCN ngày 09/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc trao đổi ý kiến về thuế đối với chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet không qua đấu giá;

Công văn số 788/TXNK-CST ngày 14/03/2017 của Cục thuế xuất nhập khẩu về việc thuế GTGT hàng hoá TN – TX;

Công văn số 8089/CT-TTHT ngày 06/03/2017 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn lẻ của CQ thuế trong trường hợp bị cưỡng chế hóa đơn;

Công văn 1329/TCT-DNL ngày 10/4/2017 của Tổng cục Thuế v/v thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt;

Công văn số 1287/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 05/04/2017 v/v Khấu trừ, kê khai thuế TNCN tập trung;

Công Văn 1299/Tct-Cs Năm 2017 Về Thuế Tài Nguyên Và Phí Bảo Vệ Môi Trường Do Tổng Cục Thuế Ban Hành;

Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành;

Công văn 12657/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trường hợp lập hóa đơn tính thuế giá trị gia tăng như bán hàng hóa khi xuất lịch biếu, tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành;

Công văn số 880/TCT-KK ngày 14/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng;

Công văn số 834/TCT-DNL ngày 14/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hàng cho, biếu, tặng từ quỹ phúc lợi;

Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành;

Công văn 1147/TCT-KK hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung một số báo cáo kế toán thuế (BC2, BC3, BC4, BC5, BC6 và BC7) phù hợp với quy định tại Thông tư 300/2016/TT-BTC về hệ thống mục lục NSNN;

Công văn số 1171/TCT-CS ngày 30/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN;

Công văn số 1161/TCT-DNL ngày 29/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm;

Công văn số 1158/TCT-CS ngày 29/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT.

Lao động, tiền lương

BHXH Việt Nam vừa ban hành Công văn 998/BHXH-CSXH hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người lao động (NLĐ) khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần;

Sẽ giảm mức đóng BHTN cho NSDLĐ xuống còn 0.5%; đây là nội dung nổi bật tại Nghị quyết 34/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2017;

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội ngoài mức lương, phụ cấp theo quy định của Khoản 1 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH còn bao gồm các khoản bổ sung khác.

Quy định khác

Ngày 04/4/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 37/2017/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, cảng dầu khí ngoài khơi (gọi chung là cảng biển);

Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng thay thế cho Thông tư 17/2013/TT-BXD được ban hành ngày 06/02/2017;

Thông tư 40/2017/TT-BQP công bố danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý của Bộ Quốc phòng;

Ngày 05/3/2017, Bộ Quốc Phòng ban hành Thông tư 48/2017/TT-BQP về quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp (DN) nhà nước và DN có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng;

Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, do Bộ Xây dựng ban hành ngày 16/3/2017;

Ngày 09/03/2017, Bộ Công thương đã ban hành Thông tư số 04/2017/TT-BCT về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống;

Ngày 13/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2017/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thông tư 04/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 20/2011/TT-BCT quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống có hiệu lực từ ngày 09/3/2017;

 

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 28/2017/TT-BTC sửa đổi một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 147/2016/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).

Theo đó, Thông tư hướng dẫn cụ thể về việc trích khấu hao đối với các tài sản là nhà hỗn hợp vừa dùng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vừa dùng để bán hoặc cho thuê; đơn cử một số điểm đáng chú ý như sau:

– Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà phục vụ sản xuất kinh doanh và cho thuê (trừ cho thuê tài chính) được ghi nhận là TSCĐ và được trích khấu hao theo quy định;

– Đối với phần giá trị tài sản (diện tích) tòa nhà dùng để bán thì không được hạch toán là TSCĐ, không được trích khấu hao và theo dõi như một tài sản để bán.

Việc phân bổ giá trị khấu hao sẽ căn cứ vào tỷ trọng giá trị của từng phần diện tích theo mục đích sử dụng trên tổng giá trị công trình, hoặc diện tích thực tế sử dụng theo từng mục đích.
Xem chi tiết tại Thông tư 28/2017/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 26/5/2017) và áp dụng từ năm tài chính 2016.

Hướng dẫn khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngày 06/3/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 20/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính).

Theo đó, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước; số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế tiêu thụ đặc biệt tính được ở khâu bán ra trong nước. Riêng với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Người nộp thuế phải có chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu (trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng (trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước)…

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2017.

Công văn số 710/TCT-CS ngày 03/03/2017 của Tổng cục Thuế về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“…Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

…”

Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

“2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

  1. a) Đối tượng áp dụng:

– Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;

…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua.

Công văn số 716/TCT-KK ngày 03/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT

Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng phối hợp với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thực hiện kiểm tra, xác minh lại tình hình hoạt động kinh doanh và kê khai, nộp thuế của Chi nhánh Công ty TNHH Mercafe Việt Nam tại Lâm Đồng, từ kỳ tính thuế tháng 10 năm 2011 đến kỳ tính thuế tháng 11 năm 2012. Trường hợp xác minh Chi nhánh Công ty TNHH Mercafe Việt Nam tại Lâm Đồng là cơ sở sản xuất trực thuộc, không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không thực hiện hạch toán kế toán thì Công ty TNHH Mercafe Việt Nam thực hiện khai thuế tại trụ sở chính (Cục Thuế tỉnh Đồng Nai) và nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc (Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng), số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại tỉnh Lâm Đồng. Nếu Công ty TNHH Mercafe Việt Nam không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì Công ty không phải nộp thuế cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất.

Công văn số 728/TCT-CS ngày 06/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

“Điều 103. Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế

  1. Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn”

– Tại Điều 5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính có bổ sung quy định (bổ sung điểm a1 vào sau điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) như sau:

“a1. Đối với giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh mà sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tài sản cố định của doanh nghiệp; sử dụng lợi nhuận sau thuế tái đầu tư; sử dụng vốn trong phạm vi vốn đầu tư đã đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đầu tư bổ sung máy móc thiết bị thường xuyên và không tăng công suất sản xuất kinh doanh theo đề án kinh doanh đã đăng ký hoặc được phê duyệt thì không phải đầu tư mở rộng”. 

a) Bù trừ tự động số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 của thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a điểm b khoản này mà vẫn còn số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”

Trường hợp tại thời điểm Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế, Cục thuế xác định Công ty TNHH Aricent Việt Nam kê khai sai dẫn đến xử lý truy thu, phạt, tính tiền chậm nộp theo quy định có thời hiệu tương ứng, nay trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Công văn số 4769/BTC-TCT, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh xác định Công ty TNHH Aricent Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì Cục thuế hoàn trả số tiền thuế TNDN được hưởng ưu đãi và tiền chậm nộp đối với số thuế tương ứng được hưởng ưu đãi đã nộp ngân sách nhà nước.

Công văn số 760/TCT-CS ngày 08/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.

Công văn số 770/TCT-TNCN ngày 09/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc xác nhận đối tượng cư trú của cá nhân trong năm 2015

Căn cứ khoản 1 điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2016 của Bộ Tài chính.

Căn cứ khoản 6 điều 44 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Nils Boje Bendzen (mã số thuế 8039279460, quốc tịch Đan Mạch) trong năm 2015 thỏa mãn điều kiện cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2016 của Bộ Tài chính và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận cư trú theo hướng dẫn tại khoản 6, điều 44 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì Cục thuế tỉnh Bình Dương xem xét, cấp giấy chứng nhận cư trú cho ông Nils Boje Bendzen theo quy định.

Công văn số 784/TCT-TNCN ngày 09/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc trao đổi ý kiến về thuế đối với chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet không qua đấu giá

Cá nhân chuyển nhượng tên miền Internet được cấp có thẩm quyền chấp thuận không thông qua đấu giá thực hiện khai thuế theo tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo Bản chụp hợp đồng chuyển nhượng, bản chụp tài liệu chứng minh tên miền Internet đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng (Mẫu 04 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT ngày 28/6/2016). Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh việc chuyển nhượng. Căn cứ để chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế là chứng từ nộp thuế khi cá nhân thực hiện nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp trong năm dương lịch cá nhân chuyển nhượng tên miền Internet được cấp không thông qua đấu giá có tổng doanh thu kinh doanh từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, TNCN, thì cá nhân không phải khai thuế, nộp thuế và làm cam kết gửi kèm theo hồ sơ chuyển nhượng tên miền Internet.

Công văn số 788/TXNK-CST ngày 14/03/2017 của Cục thuế xuất nhập khẩu về việc thuế GTGT hàng hoá TN – TX

Trả lời công văn số 1966/HQHP-TXNK ngày 24/2/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về thuế GTGT phí thuê mượn đối với máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thì: “Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT..

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”.

Theo đó, trường hợp máy móc, thiết bị thuê mượn nhập khẩu theo loại hình tạm nhập tái xuất nếu đáp ứng quy định tại khoản 20 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với dịch vụ thuê mượn máy móc thiết bị, doanh nghiệp thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nội địa.

Công văn số 8089/CT-TTHT ngày 06/03/2017 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn lẻ của CQ thuế trong trường hợp bị cưỡng chế hóa đơn

Theo hướng dẫn tại Công văn số 5936/TCT-QLN ngày 21/12/2016, trường hợp trong thời gian bị cưỡng chế hóa đơn (do nợ thuế), doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh thì gửi văn bản đến Cục thuế địa phương để xin cấp hóa đơn lẻ.

Cần lưu ý, khi đề nghị được sử dụng hóa đơn lẻ trong thời gian bị cưỡng chế, doanh nghiệp phải cam kết nộp ngay 18% doanh thu của hóa đơn lẻ đó.

Cơ quan thuế sẽ ngừng cưỡng chế và thông báo hóa đơn của doanh nghiệp tiếp tục có giá trị sử dụng nếu doanh nghiệp đã nộp đủ nợ thuế.

Công văn 1329/TCT-DNL ngày 10/4/2017 của Tổng cục Thuế v/v thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt

Căn cứ quy định trên, trường hợp công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân khai thác, xử lý nước biển thành nước sạch đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam hiện hành thì áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước biển dùng cho sản xuất nước sạch với mức thuế suất là 1%. Trường hợp Công ty Nhiệt điện Vĩnh Tân khai thác nước biển để xử lý thành nước ngọt phục vụ hoạt động của Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 thì áp dụng thuế suất thuế tài nguyên với mức thuế suất là 3%.

Công văn số 1287/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 05/04/2017 v/v Khấu trừ, kê khai thuế TNCN tập trung

Theo báo cáo của Viettel thì Tập đoàn thực hiện theo mô hình Trụ sở chính Tập đoàn hạch toán tập trung và trực tiếp chi trả thu nhập cho người lao động toàn Tập đoàn tại trụ sở chính gồm: thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công của cán bộ công nhân viên toàn Tập đoàn; tiền thù lao, tiền công, tiền chi khác cho các cá nhân thực hiện dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng; thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền cho cá nhân trúng thưởng, chuyển nhượng bản quyền. Ngoài ra một số khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên do các đơn vị hạch toán phụ thuộc chi trả như: khoản thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập vãng lai phát sinh tại các đơn vị trực thuộc Viettel.

Căn cứ vào quy định nêu trên, để doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế cho nhiều cơ quan thuế đối với một sắc thuế TNCN, đảm bảo phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và chi trả thu nhập của Viettel, giảm thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện như sau:

– Về kê khai thuế: Viettel thực hiện kê khai thuế TNCN tập trung tại trụ sở Viettel đối với các khoản thu nhập bao gồm: các khoản thu nhập thường xuyên do Tập đoàn chi trả và các khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên do đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc chi trả. Các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN khi chi trả các khoản thu nhập không thường xuyên và chuyển số liệu về Tập đoàn để tổng hợp kê khai thuế TNCN tập trung tại Tập đoàn.

– Về nộp thuế: Tập đoàn thực hiện nộp thuế TNCN cho các địa phương nơi có trụ sở chính và đơn vị hạch toán phụ thuộc. Số thuế TNCN phải nộp được phân chia cho từng địa phương theo số thuế TNCN thực tế phát sinh ở trụ sở chính và đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc.

Khi nộp tờ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính Viettel, Viettel lập kèm bảng kê chi tiết số thuế nộp theo từng địa phương nơi có trụ sở chính, đơn vị trực thuộc (bảng kê gồm các nội dung: Tên trụ sở chính, đơn vị trực thuộc, mã số thuế, cơ quan thuế trực tiếp quản lý, số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có trụ sở chính, đơn vị trực thuộc) và chuyển bản chụp bảng kê chi tiết này cho các cơ quan thuế địa phương nơi có đơn vị trực thuộc để đối chiếu số thu. Căn cứ trên bảng kê chi tiết này, trụ sở chính Viettel chuyển tiền nộp thuế về các cơ quan thuế địa phương (sử dụng mã số thuế 10 số) qua kênh thanh toán liên ngân hàng đến các ngân hàng thương mại ủy nhiệm thu (ngân hàng thương mại nơi KBNN địa phương mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu) để KBNN địa phương hạch toán số thu phát sinh phù hợp với số trụ sở chính đã kê khai.

Công Văn 1299/Tct-Cs Năm 2017 Về Thuế Tài Nguyên Và Phí Bảo Vệ Môi Trường Do Tổng Cục Thuế Ban Hành

Việc xác định sản lượng đối với tài nguyên khai thác đưa vào sản xuất, chế biến mới bán ra được căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp kê khai theo quy định pháp luật áp dụng tại từng thời điểm nêu trên.

Công văn 12692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Căn cứ quy định nêu trên, các khoản chi của doanh nghiệp để hỗ trợ cho tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp để phục vụ hoạt động của tổ chức này là khoảnchi được trừ khi xác định thu nhập  chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Trường hợp Công ty theo trình bày chi phụ cấp cho các ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ, các Bí thư chi bộ, Thư ký Đảng vụ thì khoản chi này không phải là chi hỗ trợ cho tổ chức Đảng nên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Công văn 12657/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trường hợp lập hóa đơn tính thuế giá trị gia tăng như bán hàng hóa khi xuất lịch biếu, tặng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày năm 2015 và năm 2016 có in lịch để tặng khách hàng và đối tác thì khi xuất lịch biếu, tặng Công ty phải lập hóa đơn, tính thuế GTGT như bán hàng hóa. Chi phí in lịch nếu có hóa đơn chứng từ hợp pháp (hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Công văn số 880/TCT-KK ngày 14/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng

Tại kỳ kê khai tháng 6/2016 và tháng 7/2016, Công ty không đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng. Đến tháng 8/2016, Công ty đề nghị hoàn trên tờ khai thuế giá trị gia tăng và lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước số tiền 78 tỷ đồng với lý do hoàn số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết luỹ kế 12 tháng của số thuế giá trị gia tăng còn khấu trừ tại thời điểm trước 1/7/2016 (là thời điểm Luật 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành). Tuy nhiên, trong tháng 7 và tháng 8/2016, Công ty có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa bán ra là 38 tỷ đồng. Đồng thời, Công ty cũng mua hàng hóa với thuế giá trị gia tăng đầu vào là 33,6 tỷ đồng. Từ tháng 7/2016 đến tháng 1/2017, Công ty có số thuế giá trị gia tăng phát sinh của hàng hóa bán ra là 125,7 tỷ đồng; đồng thời Công ty cũng mua vào với số thuế giá trị gia tăng đầu vào là 124 tỷ đồng. Như vậy, số thuế giá trị gia tăng còn chưa khấu trừ hết của Công ty hàng tháng bản chất là thuế GTGT đầu vào của hàng mới mua dự trữ chưa bán ra. Số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết tại thời điểm 30/6/2016 của Công ty đến nay đã được khấu trừ hết với thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng tồn kho khi Công ty bán hàng (Công ty TNHH thương mại XNK Việt Hàn không có hoạt động xuất khẩu hàng hóa).

Từ ngày 01/07/2016, theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016, Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ thì cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo, không được hoàn thuế đối với trường hợp lũy kế âm liên tục 12 tháng hoặc 4 quý.

Công văn số 834/TCT-DNL ngày 14/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hàng cho, biếu, tặng từ quỹ phúc lợi

– Trường hợp Công ty cổ phần than Vàng Danh sử dụng sản phẩm do chính Công ty sản xuất ra hoặc hàng hóa do Công ty mua về với mục đích để bán, sau đó sử dụng một phần để cho, biếu, tặng cán bộ công nhân viên của Công ty trong dịp lễ, tết và trang trải bằng quỹ phúc lợi thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định và phải xuất hóa đơn, tính nộp thuế GTGT như trường hợp bán hàng hóa cho khách hàng.

– Trường hợp Công ty cổ phần than Vàng Danh sử dụng quỹ phúc lợi mua hàng hóa từ bên ngoài để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên của Công ty trong dịp lễ, tết không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi xuất hàng hóa nêu trên để cho, biếu, tặng cán bộ, công nhân viên, Công ty không phải lập hóa đơn và không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột mà cá nhân người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng nhưng không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để người nộp thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Ngày 29/3/2017, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 1147/TCT-KK hướng dẫn việc sửa đổi, bổ sung một số báo cáo kế toán thuế (BC2, BC3, BC4, BC5, BC6 và BC7) phù hợp với quy định tại Thông tư 300/2016/TT-BTC về hệ thống mục lục NSNN.

Theo đó, do những tiểu mục mới tại Thông tư 300 chưa được cập nhật ứng dụng nên cơ quan thuế tạm thời thực hiện tổng hợp và đối chiếu số thu với Kho bạc nhà nước như sau:
– Sử dụng chức năng 8.9.1.12. Tra cứu danh sách giao dịch báo cáo kế toán để tra cứu số thu, nộp NSNN theo các tiểu mục mới mà ứng dụng chưa hỗ trợ tổng hợp lên báo cáo kế toán;
– Kết xuất báo cáo BC10 theo sắc thuế từ ứng dụng TMS ra file excel, căn cứ kết quả tra cứu tại điểm 1 mục II để tổng hợp thêm số nộp NSNN của các tiểu mục mới vào báo cáo, thực hiện đối chiếu với KBNN.

Thời điểm nâng cấp ứng dụng đáp ứng bộ chỉ tiêu báo cáo kế toán mới, Tổng cục thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp lại báo cáo kế toán của tất cả các kỳ từ tháng 1/2017 đến tháng nâng cấp.

Công văn số 1171/TCT-CS ngày 30/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNDN

– Cơ sở kinh doanh được thành lập do đổi tên từ những cơ sở kinh doanh đang hoạt động trước đây như: chủ hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân với ngành nghề kinh doanh như cũ và trụ sở kinh doanh vẫn đóng tại địa điểm kinh doanh cũ; chủ doanh nghiệp tư nhân giải thể doanh nghiệp để thành lập lại doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với tư cách là chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn điều lệ của công ty; chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong công ty trách nhiệm hữu hạn đang hoạt động, nay thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc tham gia thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn khác mà họ vẫn là chủ tịch hội đồng thành viên hay là người có số vốn góp cao nhất trong vốn điều lệ của công ty mới thành lập.”.

Theo công văn nêu trên của Cục Thuế TP Hà Nội và Công ty Nippon Paint Việt Nam (Hà Nội) và hồ sơ gửi kèm thì: Công ty Nippon Paint (Singapore) Co.Pte. Ltd thành lập Công ty TNHH Nippon Paint (Việt Nam) tại Đồng Nai (100% vốn nước ngoài) theo Giấy phép số 909/GP ngày 6/7/1994 do Ủy ban nhà nước về hợp tác đầu tư cấp. Đến ngày 30/3/2004, Công ty TNHH Nippon Paint (Việt Nam) (Công ty mẹ) thành lập mới Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh Phúc (nay là Công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam – Hà Nội) (100% vốn của Công ty mẹ) theo Giấy phép đầu tư số 52/GP-VPdo UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp; Ông Quak Seng Ngep là  người đại diện theo pháp luật và là Tổng giám đốc của Công ty TNHH Nippon Paint (Việt Nam) và Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh phúc, Ông Quak Seng Ngep không phải là chủ tịch hội đồng thành viên cũng như không phải là người có vốn góp trong 02 Công ty mà chỉ là người được chủ sở hữu thuê làm Tổng giám đốc điều hành hoạt động của Công ty.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh Phúc (nay là Công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam – Hà Nội) được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép số 52/GP-VPngày 30/3/2004 do Ông Quak  Seng Ngep là người đại diện theo pháp luật (đồng thời cũng là người đại diện theo pháp luật tại Công ty TNHH Nippon Paint (Việt Nam) tại Đồng Nai), nếu Ông Quak Seng Ngep không phải là chủ tịch hội đồng thành viên hay không phải là người có số vốn góp cao nhất trong các Công ty trên thì Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh Phúc không thuộc diện điều chỉnh theo quy định tại đoạn cuối điểm 1 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên; Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh Phúc được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nếu Dự án thành lập Công ty TNHH Nippon Paint Vĩnh Phúc độc lập với dự án tại Công ty TNHH Nippon Paint Việt Nam, được tổ chức hạch toán độc lập và thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

Công văn số 1161/TCT-DNL ngày 29/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế GTGT đối với hoạt động tái bảo hiểm

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với khoản phí tái bảo hiểm mà các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm nhận được từ các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản thu về bồi thường nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu về bồi thường khác, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng.

Công văn số 1158/TCT-CS ngày 29/03/2017 của Tổng cục Thuế về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH chuyển giao công nghệ cao Quốc tế thành lập năm 2016, đã nộp Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (mẫu số 06/GTGT) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Chi cục Thuế quận Tây Hồ) để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và được chấp thuận cho phép áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2016 thì doanh nghiệp được tiếp tục áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ năm 2017 và không phải nộp lại mẫu 06/GTGT để đăng ký tiếp cho năm 2017.

BHXH Việt Nam vừa ban hành Công văn 998/BHXH-CSXH hướng dẫn thực hiện chế độ đối với người lao động (NLĐ) khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Theo đó:

– Đối tượng tham gia BHXH là NLĐ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2016/TT-BLĐTBXH mà sau khi cổ phần hóa vẫn tiếp tục làm việc với các chức danh hoặc công việc sau:

+   Là người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương;

+ Đã giao kết hợp đồng lao động với công ty cổ phần sau khi chuyển đổi.
– Tiền lương làm căn cứ đóng được thực hiện theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định trên cơ sở thang lương, bảng lương.

Trường hợp công ty cổ phần mới chuyển đổi chưa hoàn thành xây dựng thang lương, bảng lương và thỏa thuận lương thì:

+ Tạm thu trên tiền lương tháng đóng BHXH của công chức, viên chức và người làm việc theo HĐLĐ trong đơn vị sự nghiệp công lập tại tháng cuối cùng trước khi chuyển đổi; không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

+ Điều chỉnh sau khi đã có thang bảng lương.

Sẽ giảm mức đóng BHTN cho NSDLĐ xuống còn 0.5%

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị quyết 34/NQ-CPvề phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2017 ban hành ngày 07/4/2017.

Theo đó, nhằm tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp, Chính phủ thống nhất đề xuất mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử dụng lao động quy định tại Điều 57 Luật việc làm từ 1% xuống còn 0.5%.

Ngoài ra, Nghị quyết cũng đề cập một số nội dung như sau:

– Thống nhất việc áp dụng biện pháp bình ổn giá sữa đối với trẻ em dưới 6 tuổi kể từ ngày 01/4/2017.
– Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với UBND các tỉnh, thành có giải pháp phù hợp đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng phục vụ nhu vầu xã hội.

Thời gian thực hiện việc điều chỉnh kể từ ngày Nghị quyết của Quốc hội có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2019.

Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội ngoài mức lương, phụ cấp theo quy định của Khoản 1 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH còn bao gồm các khoản bổ sung khác.

Đó là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015.

Đối với các khoản thu nhập sau vẫn không phải tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
– Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động 2012, tiền thưởng sáng kiến.
–  Tiền ăn giữa ca.

– Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
–  Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

–  Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động

Ngày 04/4/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 37/2017/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, cảng dầu khí ngoài khơi (gọi chung là cảng biển).

Theo đó, quy định điều kiện về nhân lực trong kinh doanh khai thác cảng biển như sau:

– Người phụ trách bộ phận quản lý phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành hàng hải, kinh tế, thương mại; có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh khai thác cảng biển từ 05 năm trở lên.

– Cán bộ an ninh cảng biển phải được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ theo quy định.
– Người phụ trách về an toàn, vệ sinh lao động của cảng biển phải được đào tạo, tập huấn và cấp chứng nhận về phòng chống cháy, chữa cháy; an toàn vệ sinh lao động theo quy định.
Ngoài ra, Nghị định còn quy định các điều kiện khác về tổ chức bộ máy; cơ sở vật chất, trang thiết bị…

Nghị định 37/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2017.

Hướng dẫn xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng

Thông tư 01/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng thay thế cho Thông tư 17/2013/TT-BXD được ban hành ngày 06/02/2017.

Theo đó, phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng trên cơ sở khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát và bảng giá tương ứng đã được hướng dẫn cụ thể:

– Khối lượng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát xác định bằng tổng hao phí vật liệu, nhiên liệu; nhân công; máy và thiết bị khảo sát cho từng khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

– Giá vật liệu, nhiên liệu xác định theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền công bố.
Trường hợp loại vật liệu, nhiên liệu không có trong công bố giá thì được xác định theo báo giá phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.
– Giá nhân công xác định theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng hoặc theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

– Giá ca máy và thiết bị khảo sát xây dựng xác định theo công bố của cơ quan có thẩm quyền hoặc giá thuê máy phù hợp với thời điểm lập dự toán và giá thị trường tại nơi thực hiện công tác khảo sát xây dựng.

Danh mục hàng hóa cấm xuất – nhập khẩu thuộc quản lý của BQP 

Thông tư 40/2017/TT-BQP công bố danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý của Bộ Quốc phòng.

Theo đó, đã bổ sung thêm một số hàng hóa vào danh mục cấm so với trước đây. Đơn cử như sau:

– Thiết bị tác chiến điện tử, phá sóng, gây nhiễu, chặn thu, giám sát thông tin vô tuyến điện và thông tin vệ tinh… chuyên dùng quân sự;

– Xe chuyên dùng quân sự như xe cứu hộ, xe kéo, xe vận chuyển các hệ thống vũ khí và trang thiết bị khí tài chuyên dùng quân sự;

– Vũ khí sinh học, hóa học, nguyên tử, hạt nhân, vũ khí phóng xạ, vũ khí hủy diệt, vũ khí giết người hàng loạt và dây chuyền công nghệ sản xuất ra các loại vũ khí này;

– Trang thiết bị đặc chủng chuyên dùng quân sự của các lực lượng đặc nhiệm, đặc công, trinh sát, tình báo, hóa học;

– Phần mềm được thiết kế đặc biệt cho mô hình hóa, giả lập hay đánh giá các hệ thống vũ khí quân sự; phần mềm xác định tính hiệu quả của các vũ khí sinh học, vũ khí hóa học, nguyên tử…;

– Áo giáp chống đạn, mũ chống đạn, mặt nạ phòng độc, quần áo đặc chủng, khí tài lặn chuyên dùng quân sự;

– Trang bị bổ trợ cho huấn luyện và chiến đấu (mô hình súng đạn, vũ khí, nghi binh, ngụy trang…);

Xem nội dung chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 40/2017/TT-BQP.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2017 và thay thế Quyết định số 80/2006/QĐ-BQP ngày 09/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Ngày 05/3/2017, Bộ Quốc Phòng ban hành Thông tư 48/2017/TT-BQP về quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp (DN) nhà nước và DN có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng. 

Theo đó, căn cứ để đánh giá DN mất an toàn tài chính bao gồm:

– Đối với DN đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Đối với DN sau giai đoạn lỗ kế hoạch:

+ Có số lỗ phát sinh trong năm báo cáo từ 30% vốn đầu tư của chủ sở hữu (CSH) trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn đầu tư của CSH;

+ Có hệ số nợ phải trả trên vốn CSH vượt quá mức an toàn theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại DN và quy định của cơ quan đại diện CSH (nếu có).

+ Có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5.

Thông tư 48/2017/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 20/4/2017, áp dụng cho năm tài chính 2016 trở đi và thay thế Thông tư 161/2014/TT-BQP.

Định mức % chi phí bảo trì công trình xây dựng định kỳ hàng năm

Nội dung này được quy định tại Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, do Bộ Xây dựng ban hành ngày 16/3/2017.

Theo đó, định mức tỷ lệ % chi phí bảo trì định kỳ hàng năm đối với từng loại công trình xây dựng chuyên ngành như sau:

– Công trình dân dụng: 0,08 –  0,1 (%)

– Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ: 0,06 – 0,1 (%)

– Công trình hạ tầng kỹ thuật: 0,18 – 0,25 (%)

– Công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ: 0,2 – 0,4 (%)

Thông tư 03/2017/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/5/2017.

Vận chuyển hàng hóa trái phép trên biển bị phạt từ 3 triệu đồng

Ngày 13/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 23/2017/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Theo đó, hành vi vận chuyển, mua bán, trao đổi, sang mạn hàng hóa không có giấy tờ, không đầy đủ giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa hoặc đối với hàng hóa kinh doanh, vận chuyển có điều kiện mà tại thời điểm kiểm tra, không có hoặc không đầy đủ giấy tờ đi liền, kèm theo để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa đó đối với trường hợp hàng hóa có giá trị dưới 10 triệu đồng bị phạt tiền từ 3-5 triệu đồng.

Phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với hành vi vi phạm: Tàu ngầm, phương tiện đi ngầm của nước ngoài không treo cờ quốc tịch khi hoạt động trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được phép của Chính phủ Việt Nam theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và chính phủ của quốc gia mà tàu thuyền đó mang cờ quốc tịch.

Nghị định số 23/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/5/2017.

Đơn giản thủ tục nhập khẩu xe ô tô dưới 9 chỗ

Thông tư 04/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 20/2011/TT-BCT quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống có hiệu lực từ ngày 09/3/2017.
Theo đó khi nhập khẩu ô tô dưới 9 chỗ chỉ cần nộp bổ sung 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của 01 trong 02 loại giấy sau:

– Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc;

– Hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 09/03/2017

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất