Trong Bản tin tháng 04 năm 2018, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong năm 2018 bao gồm:
Kế toán
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập;
- Thông tư số 04/2018/TT-BNV ngày 27/03/2018 hướng dẫn thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm,…, phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán ở đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước;
- Thông tư 107/2017/TT-BTChướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thay thế quy định cũ tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006.
Thuế – Hóa đơn – Chứng từ
- Thông tư 25/2018/TT-BTC vừa được ban hành với nhiều chính sách mới liên quan đến lĩnh vực thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thông tư 146/2017/TT-BTChướng dẫn quản lý, giám sát việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Bộ Tài chính ban hành;
- Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 314/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 261/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 271/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 207/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 106/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành.
Quy định khác
- Nghị định 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2018;
- Nghị định số 40/2018/NĐ-CPngày 12/3/2018 về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;
- Thông tư số 03/2018/TT-NHNNngày 23/02/2018 quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;
- Thông tư số 05/2018/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định từ ngày 16/3/2018, chủ sở hữu ô tô, xe máy tại TP.HCM và Hà Nội có thể nộp lệ phí trước bạ (LPTB) điện tử;
- Thông tư 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 bổ sung khoản 9 vào Điều 12 của Thông tư 77/2014/TT-BTC quy định đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê còn lại được xác định đối với một số trường hợp;
- Thông tư 10/2018/TT-BTC30 tháng 01 năm 2018 về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định cách xác định tiền sử dụng đất khi cấp lại GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật tại khoản 41 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán phạt đến 100 triệu đồng
Ngày 12/03/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2018/NĐ-CP về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50 triệu đồng đối với cá nhân (tăng 20 triệu đồng) và 100 triệu đồng đối với tổ chức (tăng 40 triệu đồng). Trong đó, với lĩnh vực kế toán, về xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán, phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với một trong các hành vi: Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế toán; áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán; áp dụng sai quy định về kỳ kế toán; áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng. Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền. Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Không lập báo cáo tài chính theo quy định; lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán; lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán. Phạt tiền từ 40 – 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phạt đến 05 triệu đồng khi ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, mực phai màu
Theo đó, cá nhân có hành vi ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, mực phai màu sẽ bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng.
Mức phạt nêu trên cũng áp dụng đối với các hành vi vi phạm sau:
– Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định;
– Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán;
– Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn;
– Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên.
Nghị định có hiệu lực từ 1/5/2018.
Quy định về phụ cấp trách nhiệm của kế toán trưởng ở các đơn vị nhà nước
Nội dung này đề cập tại Thông tư 04/2018/TT-BNV hướng dẫn thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm,…, phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán ở đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.
Theo đó, mức phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng của kế toán trưởng ở đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước được quy định như sau:
Kế toán trưởng ở các đơn vị sau được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng 0,2 so với mức lương cơ sở:
– Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan);
– Cơ quan nhà nước;
– Đơn vị sự nghiệp công lập;
– Tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
– Các tổ chức được Nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo Mục tiêu chính trị – xã hội cụ thể.
Thông tư 04/2018/TT-BNV có hiệu lực ngày 15/5/2018 và thay thế Thông tư liên tịch 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013.
Chế độ kế toán đối với đơn vị hành chính sự nghiệp
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thay thế quy định cũ tại Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006.
Theo đó, Thông tư 107 hướng dẫn cụ thể về chứng từ, tài khoản, sổ kế toán; báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính.
Ngoài ra, ban hành kèm theo Thông tư là:
– Danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc;
– Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán;
– Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;
– Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị tại Điều 2 của Thông tư này.
Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 24/11/2017 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2018.
Thông tư 25/2018/TT-BTC vừa được ban hành với nhiều chính sách mới liên quan đến lĩnh vực thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Trong đó, đáng chú ý là 04 quy định sau đây.
- Chỉ được trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ nếu đủ điều kiện trích khấu hao
Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng vốn và có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được tích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển nhượng. - Tăng mức chi mua bảo hiểm cho người lao động để tính thu nhập chịu thuế TNDN
Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện sau đây:
- Không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người (quy định cũ là 1 triệu đồng) đối với khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; và không vượt mức quy định của pháp luật đối với khoản trích nộp cho các quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
- Các khoản chi phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Tuy nhiên, Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
- Quy định chi tiết khoản thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phải chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 Luật doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xác định thuế GTGT đối với với hàng hóa chế biến từ tài nguyên khoáng sản
Hàng hóa xuất khẩu được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu chính là tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định căn cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm đầu tiên xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được áp dụng ổn định trong năm xuất khẩu; trường hợp không có phương án đầu tư thì tỷ lệ được xác định theo thực tế của sản phẩm xuất khẩu.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2018.
Cơ quan thuế giám sát việc kinh doanh casino qua camera
Nội dung này được đề cập tại Thông tư 146/2017/TT-BTC hướng dẫn quản lý, giám sát việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino do Bộ Tài chính ban hành.
Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh casino phải bố trí một địa điểm tại Điểm kinh doanh casino với phương tiện, thiết bị cần thiết để cơ quan thuế quản lý, giám sát trực tiếp hoặc qua hệ thống camera và các thiết bị điện tử.
Việc lắp đặt, lưu trữ hình ảnh theo dõi qua hệ thống camera và các thiết bị điện tử trong Điểm kinh doanh casino được thực hiện theo quy định tại Nghị định 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017.
Cơ quan quản lý thuế truy cập vào hệ thống camera, thiết bị điện tử để tiến hành công tác quản lý doanh thu, quản lý thuế.
Cục trưởng Cục thuế căn cứ vào nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế quyết định việc quản lý, giám sát trực tiếp hoặc qua hệ thống camera và các thiết bị điện tử tại doanh nghiệp kinh doanh casino.
Thông tư 146/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 12/02/2018.
Công văn hướng dẫn
Công văn 311/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng sử dụng hóa đơn không có thuế GTGT khi xuất mặt hàng thủy sản đông lạnh nguyên con chưa qua chế biến cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng tại tỉnh Long An thì:
– Về thuế GTGT: Đề nghị Chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng thực hiện kê khai thuế GTGT theo quy định.
– Về thuế TNDN: Đề nghị Công ty Cổ phần Kinh doanh Xuất nhập khẩu Thủy sản Hải Phòng căn cứ thực tế hạch toán kế toán của đơn vị để thực hiện kê khai thuế TNDN phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý thuế và kế toán đảm bảo không trùng lắp doanh thu, chi phí giữa Chi nhánh và Công ty.
Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chuyển nhượng dự án đầu tư bao gồm cả dự án bất động sản cho doanh nghiệp khác, nếu các dự án đầu tư này đáp ứng điều kiện về dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi tiến hành chuyển nhượng, doanh nghiệp chuyển nhượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT cho việc chuyển nhượng dự án.
Đề nghị các Cục Thuế thực hiện rà soát trên địa bàn: trường hợp các doanh nghiệp đã thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 10% đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư bất động sản thì hai bên lập hóa đơn điều chỉnh. Trường hợp các doanh nghiệp nhận chuyển nhượng đã được hoàn thuế GTGT đầu vào thì cơ quan thuế thực hiện truy hoàn theo quy định.
Công văn 320/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
Trường hợp, doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì phải xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm theo dự án đầu tư để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Trường hợp cá nhân đang làm việc tại ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Phú Thọ, có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Về nguyên tắc, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra, trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội xác định cụ thể giá bán bia của Công ty cổ phần liên hợp Thực phẩm có phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường hay không để hướng dẫn Công ty cổ phần liên hợp Thực phẩm thực hiện theo quy định.
Công văn 271/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Sông Ngân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu 100%, nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%. Số thuế GTGT vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10% Công ty chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo để xác định số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Công văn 257/TCT-KK năm 2018 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty Cổ phần Daikin Air Conditioning Viet Nam (Công ty) thành lập các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc thì:
– Đối với các Chi nhánh thành lập với chức năng chính là trạm bảo hành, thực hiện dịch vụ bảo hành, sửa chữa thay thế linh kiện máy điều hòa (doanh thu phát sinh không đáng kể). Các Chi nhánh không có bộ phận kế toán, việc ký kết hợp đồng và xuất hóa đơn GTGT được thực hiện tại Công ty thì Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi đặt chi nhánh theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% hoặc 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT.
– Đối với các Chi nhánh thành lập với chức năng chính là thực hiện việc kinh doanh bán các loại thiết bị và sản phẩm hàng cơ điện lạnh thì thực hiện khai thuế theo hướng dẫn tại điểm a khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Công văn 207/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để thi hành án có giá bán đấu giá thành thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định, yêu cầu Cục Thuế xem xét cụ thể hồ sơ thực tế, phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn, báo cáo UBND tỉnh để xác định giá đất trong trường hợp bán đấu giá tài sản thi hành án dân sự cho phù hợp với thực tế phát sinh và xác định nghĩa vụ thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định hiện hành.
Công văn 106/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty TNHH Park Electronics Vina là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế GTGT và Nghị định của Chính phủ.
Công văn 107/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang sản xuất sản phẩm bia chai KGB và bán cho Công ty CP TM DV Sài Gòn – Thạnh Lộc (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, không có mối quan hệ liên kết) thì giá tính thuế TTĐB đối với sản phẩm bia chai KGB là giá do Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang bán ra, trường hợp giá bán của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang sử dụng sản phẩm bia để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại thì Công ty phải kê khai, tính thuế TTĐB đối với các sản phẩm bia này, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của sản phẩm bia cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại.
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang xuất khẩu bia sang Campuchia theo hình thức phi mậu dịch để quảng bá tìm kiếm thị trường, phục vụ mục đích cho việc xuất khẩu sau này, nếu không thuộc đối tượng hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính thì không thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.
Tăng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2018
Nghị định 141/2017/NĐ-CPngày 07 tháng 12 năm 2017 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2018 như sau:
– Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP )
– Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)
– Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng (tăng 190.000 đồng)
– Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng).
Những loại hàng hóa không được kinh doanh đa cấp
Ngày 12/3/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.
Theo đó, những loại hàng hóa không được kinh doanh theo phương thức đa cấp bao gồm:
– Thuốc, trang thiết bị y tế, các loại thuốc thú y (bao gồm cả thuốc thú y thủy sản);
– Thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn hạn chế sử dụng và cấm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và các loại hóa chất nguy hiểm;
– Sản phẩm nội dung thông tin số.
Nghị định 40/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/5/2018.
Quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
Theo đó, tỷ lệ sở hữu vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:
– Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn là cá nhân tối đa không quá 05% vốn điều lệ;
– Tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn và người liên quan tối đa không vượt quá 50% vốn điều lệ;
– Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu là 25% vốn điều lệ;
– Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn trong nước không phải là tổ chức chính trị, chính trị – xã hội không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội;
– Tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn nước ngoài không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội (quy định hiện hành là phải dưới 50% vốn điều lệ).
Thông tư 03/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2018.
Thí điểm nộp lệ phí trước bạ điện tử từ ngày 16/3/2018
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 05/2018/TT-BTC quy định từ ngày 16/3/2018, chủ sở hữu ô tô, xe máy tại TP.HCM và Hà Nội có thể nộp lệ phí trước bạ (LPTB) điện tử, cụ thể:
– Trường hợp nộp LPTB theo hình thức điện tử của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp LPTB sử dụng mã hồ sơ để nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn và nhận thông báo từ ngân hàng.
– Trường hợp lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, người nộp LPTB thực hiện như sau:
+ Ghi mã hồ sơ tại cột “Số tờ khai/Số thông báo/Số quyết định”;
+ Ghi tên khoản nộp vào cột “Nội dung khoản nộp Ngân sách nhà nước” tại Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước;
+ Không phải kê khai thông tin về đặc điểm xe theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 6 Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016.
Thông tư 05/2018/TT-BTC có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019.
Thêm hướng dẫn về cách xác định tiền thuê đất
Thông tư 11/2018/TT-BTC bổ sung khoản 9 vào Điều 12 của Thông tư 77/2014/TT-BTC quy định đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê còn lại được xác định đối với các trường hợp sau:
– Diện tích tính thu tiền thuê đất (TTĐ) của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại;
– Diện tích tính thu TTĐ của thửa đất hoặc khu đất có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại.
Quy định này được áp dụng cho người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ TTĐ nhưng trong thời gian thuê có nguyện vọng nộp TTĐ (không hưởng ưu đãi).
Xem chi tiết tại Thông tư 11/2018/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 20/3/2018).
Xác định tiền sử dụng đất khi cấp lại GCN QSDĐ
Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC quy định cách xác định tiền sử dụng đất khi cấp lại GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật tại khoản 41 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP như sau:
– Trường hợp GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan nhà nước thì tiền sử dụng đất khi cấp lại được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã cấp GCN trước đây.
– Trường hợp GCN đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của người sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi cấp lại được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp lại.
Thông tư 10/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/3/2018.

