Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 8/2018

Tháng Tám 31, 20180
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 08 năm 2018, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 8 và tháng 09/2018 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

Tiền lương, bảo hiểm

  • Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 16/08/2018 của Chính phú ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW  về cải cách chính sách tiền lương đối với CBCC, viên chức, LLVT và NLĐ trong doanh nghiệp.

Quy định khác

  • Quyết định số 986/QĐ-TTgngày 08/08/2018 của Thủ tướng phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến 2025, định hướng đến 2030.
  • Thông tư số 17/2018/TT-NHNNngày 14/08/2018 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/08/2018của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN).

 

Công văn số 3181/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 17/08/2018 v/v kê khai chứng từ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh

Trường hợp Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân phú có trụ sở chính tại tỉnh Bình Định. Trong năm 2017, Công ty có phát sinh hoạt động xây dựng vãng lai tại tỉnh Phú Yên. Công ty đã thực hiện nộp tiền thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế của công trình xây dựng vãng lai tại tỉnh Phú Yên vào Kho Bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên theo Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước số 0000048 đề ngày 11/01/2018 thì Công ty được tổng hợp số thuế đã nộp theo chứng từ nộp tiền thuế nêu trên để trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp trên tờ khai thuế giá trị gia tăng kỳ tính thuế Quý 1/2018 tại Trụ sở chính.

Công văn số 3154/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/08/2018 v/v thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhưng không được hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư. Việc xác định TSCĐ và tài sản không phải là TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 của Bộ Tài chính.

Công văn số 3081/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 09/08/2018 v/v thuế GTGT

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất tinh bột cùng tỉnh, doanh nghiệp thành lập chi nhánh hạch toán độc lập để tổ chức thực hiện dự án nêu trên thì chi nhánh thực hiện kê khai thuế riêng đối với dự án và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào dự án để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của trụ sở chính.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Trường hợp Công ty TNHH cơ giới Trọng Nguyên đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước (bán tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT cho Công ty TNHH MTV Quốc tế Chailease) thì Công ty phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ kê khai thuế GTGT tính từ kỳ kê khai tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước đến kỳ hoàn thuế hiện tại. Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty Trọng Nguyên được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Công văn số 57305/CT-TTHT ngày 16/8/2018 v/v chi phí lãi vay được trừ đối với DN có giao dịch liên kết.

Kể từ ngày 01/5/2017 (Nghị định 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) trường hợp Công ty TNHH MTV xuất nhập khẩu tổng hợp Petrolimex Hà Nội là đối tượng nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó chi phí lãi vay xác định theo nguyên tắc nêu trên là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của Công ty (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập). Trường hợp Công ty không phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết thì việc xác định chi phí được trừ đối với chi phí vay vốn sản xuất kinh doanh được thực hiện theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuế TNDN nêu trên.

Công văn số 57070/CT-TTHT ngày 15/8/2018 v/v ghi nhận CP QLKD do Ngân hàng mẹ ở nước ngoài phân bổ cho CN ở Việt Nam.

  1. Nội dung xác định chi nhánh ngân hàng là cơ sở trực thuộc của SMBC Nhật Bản:

Trường hợp Ngân hàng Sumitomo Mitsui banking Corporation – Chi nhánh Hà Nội là đơn vị thuộc của Ngân hàng SMBC Nhật Bản, được thành lập dưới hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép, thay mặt Ngân hàng mẹ tại Nhật Bản tiến hành toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thì Ngân hàng Sumitomo Mitsui banking Corporation – Chi nhánh Hà Nội được xác định là cơ sở thường trú của Ngân hàng SMBC Nhật Bản tại Việt Nam.

  1. Xác định phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam:

Trường hợp Ngân hàng là cơ sở thường trú tại Việt Nam của Ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation Nhật Bản (SMBC Nhật Bản) thì khoản chi phí quản lý kinh doanh do SMBC Nhật Bản phân bổ cho Ngân hàng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không vượt quá mức chi phí tính theo công thức quy định tại Khoản 2.27 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

– Trường hợp chi phí quản lý kinh doanh phân bổ thực tế nhỏ hơn chi phí phân bổ xác định theo công thức quy định của pháp luật Việt Nam thì phần chi phí phân bổ thực tế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh.

– Trường hợp chi phí quản lý kinh doanh phân bổ thực tế lớn hơn chi phí phân bổ xác định theo công thức quy định của pháp luật Việt Nam thì phần chi phí vượt mức theo quy định sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  1. Hồ sơ, chứng từ chứng minh phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam:

Về nguyên tắc, căn cứ để xác định chi phí và doanh thu của công ty ở nước ngoài là báo cáo tài chính của công ty ở nước ngoài đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập trong đó thể hiện rõ doanh thu của công ty ở nước ngoài, chi phí quản lý của công ty ở nước ngoài, phần chi phí quản lý công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Công văn số 57072/CT-TTHT ngày 15/8/2018 v/v chính sách thuế Nhà thầu đối với hoạt động vận tải Quốc tế.

Trường hợp Công ty thuê Nhà thầu nước ngoài vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt từ ga Đông Anh đến cửa khẩu Hữu Nghị và đến Ba Lan (với tổng chi phí toàn chặng là 292.350,37 USD) thì hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt nêu trên của Nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế nhà thầu toàn chặng tại Việt Nam. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên. Cụ thể:

– Về thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 2%.

– Về thuế GTGT: Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng là vận tải quốc tế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Nếu Công ty không đáp ứng điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 3%.

Công văn 57077/CT-TTHT 2018 giải đáp chính sách thuế khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài Hà Nội

Trường hợp Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hiện nay Công ty thực hiện chuyển lợi nhuận tích lũy từ năm 2005 đến năm 2015 ra nước ngoài thì:

– Về thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Công ty sử dụng mẫu “Thông báo về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài” ban hành theo Thông tư số 186/2010/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định. Công ty làm 01 thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 và trên thông báo Công ty trình bày cụ thể số tiền chuyển lợi nhuận của từng năm.

– Về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Công ty tự quyết định số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài nhưng phải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 186/2010/TT-BTC .

– Về thời gian chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: Công ty thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài sau 07 ngày làm việc tính từ ngày gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 186/2010/TT-BTC .

Công văn số 56285/CT-TTHT ngày 13/8/2018 v/v chính sách thuế GTGT mặt hàng cây cảnh, thuế tài nguyên, phí BVMT đối với hoạt động khai thác khí thiên nhiên

Trường hợp Công ty mua cây cảnh của các doanh nghiệp chuyên về trồng trọt (người bán) để phục vụ sửa chữa, trang trí cho văn phòng làm việc, trụ sở Công ty thì:

– Trường hợp cây xanh, cây cảnh do người bán tự trồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Trường hợp người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua cây xanh, cây cảnh về sau đó bán lại cho Công ty ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Trường hợp tổ chức thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý cơ sở thu mua khoáng sản. Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có hoạt động khai thác khí thiên nhiên tại tỉnh Thái Bình theo đúng quy định pháp luật thì địa điểm kê khai, nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động này được xác định theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 36/2016/TT-BTC và Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP nêu trên.

Công văn số 56284/CT-TTHT ngày 13/8/2018 v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ truy lĩnh nợ lương.

Trường hợp trong năm 2017 Công ty chi trả khoản truy lĩnh phần nợ lương năm 2016 thì khoản truy lĩnh nợ lương này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chi trả (năm 2017) theo quy định tại Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 56281/CT-TTHT ngày 13/8/2018 v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí đi lại bằng taxi do Cty chi trả cho chuyên gia là người nước ngoài.

Trường hợp Công ty chi trả khoản chi phí đi lại từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại vào các ngày làm việc cho người lao động (các chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng lao động với Công ty) theo quy chế của Công ty thì khoản chi về phương tiện này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Công văn số 55643/CT-TTHT ngày 09/8/2018 v/v kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

Trường hợp Công ty có dự án xây dựng hệ thống kho hàng tại Bắc Ninh: Công ty là chủ dự án đầu tư, tháng 05/2017, Công ty đã thành lập Chi nhánh tại Bắc Ninh nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án Công ty không ủy quyền cho Chi nhánh quản lý dự án mà mọi chi phí đầu vào phát sinh đều do Công ty chi trả thì việc kê khai thuế đối với dự án đầu tư thực hiện như sau:

– Khi dự án chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty khai thuế GTGT đầu vào riêng cho dự án tại mẫu 02/GTGT và kết chuyển bù trừ với số thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh của Công ty tại mẫu 01/GTGT và nộp hồ sơ tại Cục Thuế TP Hà Nội. Nếu sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

– Khi dự án đầu tư đã hoàn thành và đi vào hoạt động thì Công ty không được kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án để bù trừ với số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, không được làm thủ tục hoàn thuế tại Cục thuế TP Hà Nội mà phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho Chi nhánh để Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế với cơ quan quản lý trực tiếp là Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh.

Công văn số 55656/CT-TTHT ngày 09/8/2018 v/v quy định hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ, hàng hóa nhập khẩu, sau đó xuất khẩu.

Trường hợp từ tháng 7/2016 đến tháng 01/2018 Công ty mua hàng hóa là các thiết bị điện tử của một số doanh nghiệp trong nước (các doanh nghiệp này nhập khẩu các mặt hàng trên từ nước ngoài về Việt Nam). Sau dố Công ty thực hiện xuất khẩu cho các doanh nghiệp khác ở nước ngoài, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu này chưa được khấu trừ lũy kế đến hết tháng 01/2018 là 300 triệu đồng thì Công ty không được hoàn thuế với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu.

Từ ngày 01/02/2018, Công ty thuộc diện được hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu tại địa bàn hoạt động Hải quan.

Công văn số 54473/CT-TTHT ngày 03/8/2018 v/v quy định lập chứng từ thu khi nhận được tiền bồi thường thiệt hại.

Trường hợp Công ty được bên đối tác thanh toán khoản tiền bồi thường thiệt hại (khoản bồi thường) do bên đối tác đề nghị thanh lý hợp đồng trước hạn thì khi nhận được khoản thu về bồi thường Công ty lập chứng từ thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .

Công văn số 54475/CT-TTHT ngày 03/8/2018 v/v quy định cấp hóa đơn lẻ khi DN chế xuất bán thanh lý TSCĐ vào thị trường nội địa.

Trường hợp Công ty TNHH Đồ chơi Chee Wah là doanh nghiệp chế xuất bán thanh lý tài sản cố định (TSCĐ) đã qua sử dụng vào thị trường nội địa, Công ty đã nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu theo hình thức chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa với cơ quan hải quan thì đề nghị Công ty thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC để được cấp 01 hóa đơn GTGT lẻ xuất giao cho doanh nghiệp nội địa khi bán thanh lý TSCĐ. Số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động thanh lý TSCĐ được xác định bằng (=) số thuế GTGT ghi trên hóa đơn lẻ bán thanh lý TSCĐ trừ (-) số thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu khi chuyển đổi mục đích sử dụng.

Công văn số 54472/CT-TTHT ngày 03/8/2018 v/v bù trừ thuế GTGT vãng lai trong trường hợp hoàn thuế.

Từ ngày 01/7/2016, trường hợp Tổng công ty May 10-Công ty Cổ phần vừa hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ bán trong nước, Công ty có phát sinh hoạt động bán hàng, xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh đã kê khai nộp thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động thì Tổng công ty May 10 – Công ty Cổ phần được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên theo hướng dẫn tại Điểm 4 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC .

Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước được xác định bằng (=) số thuế GTGT bán ra của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đã nộp của hoạt động vãng lai ngoại tỉnh.

Công văn số 54153/CT-TTHT ngày 02/8/2018 v/v quy định trường hợp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Trường hợp Công ty là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính Phủ, có tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế (thể hiện tại Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Chi nhánh) dưới 50 tỷ đồng nhưng tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế (thể hiện tại Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và Chi nhánh) trên 30 tỷ đồng thì Công ty không thuộc trường hợp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại Tiết a Khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nêu trên.

Chi nhánh của Công ty thực hiện hạch toán độc lập, duy trì bộ máy kế toán và hạch toán lãi/ lỗ riêng có tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng thì Chi nhánh của Công ty thuộc trường hợp được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại Tiết a, Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP .

Công văn số 54316/CT-TTHT ngày 02/8/2018 v/v quy định cấp hóa đơn lẻ cho tổ chức, cá nhân.

Từ ngày 01/01/2018, trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cho Ngân hàng thuê mặt bằng đặt máy ATM và cần hóa đơn để giao cho Ngân hàng, nếu hoạt động này phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công theo các quy định tại Điều 57, Điều 69 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/06/2017 về việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê thì các đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp được cơ quan thuế Cấp hóa đơn lẻ để cung cấp cho ngân hàng BIDV theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp các tổ chức lực lượng vũ trang có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Ngân hàng đảm bảo đúng quy định của pháp luật và được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền thì thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC), các chứng từ mua bán kèm theo và chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn gửi đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn.

– Đối với dịch vụ bảo vệ: tổ chức không phải là doanh nghiệp có phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ bảo vệ liên hệ với Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập để được hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ.

– Đối với hoạt động cho thuê mặt bằng để đặt máy ATM: tổ chức có mặt bằng cho thuê liên hệ với cơ quan thuế quản lý địa bàn có mặt bằng cho thuê để được hướng dẫn cấp hóa đơn lẻ.

Công văn số 54152/CT-TTHT ngày 02/8/2018 v/v chính sách thuế GTGT, TNDN đối với số thuế NK, GTGT tăng thêm do ấn định.

Trường hợp công ty vi phạm quy định về khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP , không thuộc các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào tăng thêm của hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan thì:

– Về thuế GTGT: Công ty được kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan nếu đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC nêu trên.

– Về thuế TNDN: Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Đối với số tiền nộp phạt về hành vi vi phạm hành chính (khai thiếu khoản phải cộng vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu, khai sai mã số hàng hóa, thuế suất hàng nhập khẩu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp) và số tiền chậm nộp phạt (nếu có), công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Triển khai Nghị quyết 27 về bãi bỏ lương cơ sở và 05 loại phụ cấp

Nghị quyết 107/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW  về cải cách chính sách tiền lương đối với CBCC, viên chức, LLVT và NLĐ trong doanh nghiệp. Cụ thể:

– Quý III năm 2019, các Bộ đề xuất và phối hợp Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo;

– Quý III năm 2020, Bộ Nội vụ trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản liên quan về chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Trong đó:

– Bãi bõ 05 loại phụ cấp hiện hành gồm: Phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội, phụ cấp công vụ  và phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
– Bãi bỏ lương cơ sở, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong 05 bảng lương mới.
Ngoài ra, để thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ triển khai thực hiện một số nội dung khác như:

– Sửa đổi luật BHXH về đóng, hưởng BHXH khi thực hiện mức lương tối thiếu theo giờ;

–  Sửa đổi Luật doanh Nghiệp, Luật thuế TNCN theo hướng điều chỉnh tăng mức thuế suất với người có thu nhập quá cao trước năm 2021;…

Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 107/NQ-CP ngày 16/8/2018.

Lương tối thiểu vùng 2019: Tăng từ 160.000 – 200.000 đồng

Hội đồng tiền lương Quốc gia đã chốt mức lương tối thiểu vùng 2019, với mức cụ thể như sau:

– Vùng I: 4.180.000 đồng (tăng 200.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

– Vùng II: 3.710.000 đồng (tăng 180.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

– Vùng III: 3.250.000 đồng (tăng 160.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

– Vùng IV: 2.920.000 đồng (tăng 160.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

Như vậy, tính bình quân chung 4 Vùng, mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2019 được Hội đồng tiền lương Quốc gia đề xuất tăng khoảng 5,3% so với năm 2018.

Phương án tăng lương tối thiểu vùng năm 2019 này sẽ được trình lên Chính phủ để ban hành Nghị định mới về lương tối thiểu vùng 2019.

Nghị định mới sẽ thay thế Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (áp dụng kể từ ngày 01/01/2019).

Đến 2025, giảm tỷ trọng thanh toán tiền mặt còn dưới 8%

Ngày 08/8/2018, Thủ tướng đã ban hành Quyết định 986/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến 2025, định hướng đến 2030.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng đến 2025, định hướng đến 2030 cần đạt được như sau:

– Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, tối ưu hóa mạng lưới ATM, phấn đấu đến cuối năm 2020 tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán đạt mức dưới 10%, đến cuối năm 2025 là dưới 8%.

– Tăng cường năng lực thể chế, hiệu quả thanh tra giám sát ngân hàng của ngân hàng nhà nước (NHNN).
– Tăng tính độc lập, chủ động và trách nhiệm giải trình của NHNN về mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát, giảm tỷ lệ tín dụng ngoại tệ/ tổng tín dụng.

– Tăng số lượng doanh nghiệp và người dân tiếp cận với các dịch vụ tài chính, ngân hàng do các tổ chức tín dụng cung ứng.

– Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng phù hợp với điều kiện KT- XH trong từng giai đoạn.

Quyết định 986/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký.

Sửa quy định về cấp Giấy phép thành lập NHTM cổ phần

Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 17/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung các Thông tư quy định về việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, điều kiện đối với cổ đông sáng lập (CĐSL) khi cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) được sửa đổi, bổ sung như sau:

– Các CĐSL phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập NHTMCP, trong đó CĐSL là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các CĐSL.

(Quy định mới này đồng nghĩa với việc các CĐSL phải luôn duy trì tỉ lệ trên chứ không chỉ là trong 05 năm kể từ ngày cấp giấy phép như hiện hành).

– Bãi bỏ các quy định sau đối với cổ đông sáng lập:

+ Phải có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng thương mại cổ phần;

+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;

+ Cam kết hỗ trợ NHTMCP về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp NHTMCP khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

+ Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập là tổ chức.

Thông tư 17/2018/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2018.

Sửa đổi hàng loạt quy định về đăng ký doanh nghiệp

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN).

Theo đó, sửa đổi, bổ sung hàng loạt quy định về ĐKDN như:

– Sửa quy định về Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

+ Cụm từ chỉ đối tượng ủy quyền từ “người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp” chuyển thành “người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp”;

+ Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

– Sửa quy định về hồ sơ ĐKDN đối với công ty TNHH MTV: Bỏ thành phần Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

– Sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp.

– Sửa đổi quy định về quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

– Bổ sung nội dung hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2018).

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất