Trong Bản tin tháng 11 năm 2017, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong năm 2017,2018 bao gồm:
Thuế – Hóa đơn – Chứng từ
- Nghị định 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số, trong đó có công ty xổ số điện toán Vietlott;
- Công văn hỏa tốc số 7599/TCHQ-TXNK ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục Hải quan phản hồi các vướng mắc về chính sách thuế xuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công văn 5475/TCT-CS ngày 28 tháng 11 năm 2017 về hạch toán chi phí đối với khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không khấu trừ của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5502/TCT-TNCN ngày 28 tháng 11 năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5483/TCT-DNL ngày 28 tháng 11 năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5442/TCT-TNCN ngày 27 tháng 11 năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5444/TCT-KK ngày 27 tháng 11 năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5392/TCT-TNCN ngày 23 tháng 11 năm 2017 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5399/TCT-CS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5397/TCT-CS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5403/TCT-CS ngày 23 tháng 11 năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5407/TCT-KK ngày 23 tháng 11 năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5400/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5408/TCT-KK năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5367/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng quảng cáo, cho, biếu tặng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5311/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5294/TCT-CS năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành;
- Công văn 5236/TCT-DNL năm 2017 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành.
Lao động – Tiền lương
- Công văn 4824/LĐTBXH-BHXHcủa Bộ LĐ-TB&XH ngày 17 tháng 11 năm 2017 hướng dẫn sửa chức danh nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (gọi chung là nghề NN, ĐH, NH) ghi sai trong sổ BHXH.
Quy định khác
- Thông tư 38/2017/TT-BTNMT(có hiệu lực từ ngày 30/11/2017) về quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định 124/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
- Quyết định 4267/QĐ-BCTngày 10 tháng 11 của Bộ Công thương về sửa đổi tạm thời Quy chế pha màu xăng dầu thương phẩm đính kèm Quyết định 1273/2004/QĐ-BTM;
- Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủvề chuyển doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và công ty TNHH MTV do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.
Cách xác định doanh thu thực tế và 09 khoản được trừ khi tính thuế TNDN đối với Công ty xổ số
Nghị định 122/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số, trong đó có công ty xổ số điện toán Vietlott. Theo đó:
Việc xác định doanh thu thực tế của Vietlott tại từng tỉnh, thành phố trực thuộc TW được quy định như sau:
- Đối với phương thức phân phối vé số qua thiết bị máy đầu cuối: Là doanh thu thực tế phát sinh từ các máy đầu cuối có đăng kí bán vé trong địa giới hành chính căn cứ theo hợp đồng đại lý đã ký với Vietlott;
Ngoài ra, còn có doanh thu từ các cửa hàng, điểm bán vé do doanh nghiệp thiết lập trên địa bàn.
- Đối với phương thức phân phối vé thông qua điện thoại và internet, doanh thu được xác định theo địa điểm khách hàng đăng kí dự thưởng khi mở tài khoản dự thưởng.
Doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn có phát hành xổ số điện toán được báo cáo theo mẫu 06/BCXS tại Phụ lục của Nghị định.
Nghị định 122/2017/NĐ-CP cũng quy định tổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ không bao gồm doanh thu từ các kỳ bán trước chưa được quay số mở thưởng.
Doanh nghiệp kinh doanh xổ số được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí đặc thù sau:
– Chi phí trả thưởng;
– Chi hoa hồng đại lý cho các đại lý xổ số;
– Chi phí ủy quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng;
– Chi phí quay số mở thưởng và chi cho công tác giám sát của Hội đồng giám sát xổ số;
– Chi phí hỗ trợ công tác phòng chống số đề, làm vé số giả;
– Chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng;
– Chi phí về vé xổ số;
– Chi phí thông tin vé xổ số và quay số mở thưởng, kết quả mở thưởng;
– Chi phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.
Nghị định 122/2017/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
Công văn hướng dẫn
Công văn hỏa tốc số 7599/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan phản hồi các vướng mắc về chính sách thuế xuất khẩu (XK), nhập khẩu (NK) của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Một số giải đáp tiêu biểu của Tổng cục Hải quan như sau:
– Nguyên liệu NK để sản xuất hàng XK được miễn thuế NK thì cũng được miễn các loại thuế NK bổ sung như: thuế chống bán phá giá, thuế tự vệ, thuế chống trợ cấp.
– Trường hợp tái xuất hàng hóa đã NK (đã đóng thuế NK) không được thực hiện bởi người NK ban đầu hoặc người được người NK ban đầu ủy quyền, ủy thác XK thì không được hoàn thuế.
– Thời hạn nộp các loại thuế liên quan đến hàng hóa XK, NK của doanh nghiệp ưu tiên được áp dụng theo quy định tại Điều 9 của Luật thuế XK, thuế NK 2016.
Ngoài ra, Tổng cục Hải quan cũng ghi nhận ý kiến của các đơn vị để tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh chưa được hướng dẫn rõ ràng.
Công văn 7599/TCHQ-TXNK được ban hành vào ngày 20/11/2017.
Trường hợp người nộp thuế có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ đủ điều kiện khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Không có quy định doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ nhưng không kê khai khấu trừ.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với cá nhân không có đăng ký kinh doanh để thi công lắp đặt đường ống, duy tu, sửa chữa các công trình cấp thoát nước, chăm sóc cây xanh, xây dựng cầu đường … thì thu nhập mà cá nhân nhận được thuộc diện chịu thuế theo quy định về tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, không phân biệt cá nhân là đại diện cho nhóm cá nhân. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân đối với trường hợp này.
Khi tặng quà cho khách hàng vào dịp lễ, tết, hội nghị khách hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp thuế GTGT như bán hàng hóa cho khách hàng. Trường hợp Công ty có phát sinh việc tặng quà khách hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối mỗi ngày công ty lập chung một hóa đơn GTGT ghi số tiền thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định (không phân biệt giá trị quà tặng trên 200.000đ hay dưới 200.000đ).
Trường hợp hợp đồng lao động đã ký giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài có quy định về các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại…mà Công ty chi hộ và mức chi phù hợp với hướng dẫn tại điểm đ4, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Phần khoán chi vượt mức quy định của nhà thầu nước ngoài phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp các khoản chi khách sạn, vé máy bay, điện thoại, ăn uống, đi lại không được quy định trong hợp đồng lao động đã Ký kết giữa cá nhân người nước ngoài với nhà thầu nước ngoài và do Công ty chi thì khoản chi này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 1 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính nêu trên.
Theo nội dung trình bày tại công văn số 18/TCKT-VLC ngày 21/9/2017, Công ty TNHH tiếp vận Vinafco có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội, ký hợp đồng thuê kho (có thời hạn) của các công ty khác tại các tỉnh, thành phố khác. Tại các kho này Công ty thực hiện hoạt động cho thuê kho, lưu giữ và bảo quản hàng hóa, bốc xếp hàng hóa thuộc nhóm ngành Vận tải kho bãi thì hoạt động của Công ty không thuộc trường hợp điều chỉnh tại Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015. Nếu Công ty có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi Công ty có trụ sở chính (đơn vị trực thuộc khác tỉnh) thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc; nếu Công ty không có đơn vị trực thuộc khác tỉnh hoặc có đơn vị trực thuộc khác tỉnh nhưng đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính.
Trường hợp cá nhân ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát hoạt động xây dựng công trình với doanh nghiệp trong nước thì kê khai nộp thuế như sau:
– Nếu cá nhân nước ngoài là thương nhân thì xác định là cá nhân kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát hoạt động xây dựng công trình của cá nhân chịu thuế theo quy định đối với nhà thầu gồm thuế GTGT và thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh. Công ty Việt Nam có trách nhiệm khai thay, nộp thay theo Mẫu tờ khai số 01/CNKD ban hành tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015.
– Nếu cá nhân nước ngoài không phải là thương nhân thì không xác định là cá nhân kinh doanh, thu nhập từ hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát hoạt động xây dựng công trình của cá nhân là hoạt động cung cấp dịch vụ chỉ chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% nếu là cá nhân cư trú, hoặc 20% nếu là cá nhân không cư trú, hoặc theo biểu lũy tiến nếu là cá nhân cư trú và hợp đồng đáp ứng là hợp đồng lao động.
Cá nhân nước ngoài là thương nhân phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc các giấy tờ chứng minh là thương nhân được pháp luật nước ngoài công nhận. Các giấy tờ, tài liệu nước ngoài khi sử dụng ở Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-NG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn về chứng nhận lãnh sự hợp pháp hóa lãnh sự.
Về trường hợp của Công ty Cổ phần đầu tư Apatit Tam Đỉnh Lào Cai.
Cục Thuế kiểm tra trước hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần đầu tư Apatit Tam Đỉnh Lào Cai có dự án đầu tư Khai thác quặng Apatit mỏ Tam Đỉnh (Dự án được UBND tỉnh Lào Cai cấp Giấy chứng nhận đầu tư ngày 30/9/2014 và Bộ Tài nguyên và môi trường cấp giấy phép khai thác ngày 5/11/2015), kỳ hoàn thuế từ tháng 12/2014 – Quý I/2017. Dự án hoàn thành và đi vào hoạt động từ tháng 10/2016.
– Trường hợp, các sản phẩm của Dự án đầu tư được được xác định là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên 51% giá thành sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp bán các sản phẩm này trong nước thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhưng không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo.
– Trường hợp, các sản phẩm của Dự án đầu tư được xác định là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo hướng dẫn tại điểm 3.a Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Về trường hợp của Công ty Cổ phần Hóa chất Bảo Thắng
Từ 01/07/2016, sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty phát sinh số thuế GTGT phải nộp thì Công ty và Chi nhánh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty. Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì Chi nhánh được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Công văn 5407/TCT-KK ngày 23 tháng 11 năm 2017 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp tăng thêm do kê khai bổ sung của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế phát sinh tăng thêm do khai điều chỉnh, bổ sung; người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp đối với phần vượt hơn của số thuế phát sinh tăng thêm so với số thuế nộp thừa của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế.
Công văn 5400/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công ty Cổ phần Thủy điện Thiên Tân là doanh nghiệp mới thành lập để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Nhà máy thủy điện Đắk Re. Nếu Công ty Cổ phần Thủy điện Thiên Tân đáp ứng điều kiện về việc góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật, đáp ứng điều kiện đối với ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật thì Cục Thuế tỉnh Kon Tum xem xét, xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đắk Re của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.
Công văn 5408/TCT-KK năm 2017 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Công ty không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 12/2015 sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định kiểm tra thuế, trước khi cơ quan thuế đã ban hành kết luận kiểm tra thuế có liên quan.
- Về xác định số thuế GTGT kê khai khấu trừ hoàn thuế:
Sau khi loại trừ số thuế do Công ty không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì số thuế GTGT chưa khấu trừ hết còn lại tính từ kỳ tính thuế tháng 7/2016 đến tháng 8/2016 là 447.126.246 đồng (109.827 đồng + 447.016.419 đồng), sau khi loại trừ 148.460.981 đồng chuyển khấu trừ tiếp kỳ sau (tháng 9/2016) còn lại 298.665.265 đồng không được xét hoàn thuế đối với trường hợp xuất khẩu do không đảm bảo điều kiện tối thiểu từ 300 triệu đồng trở lên theo hướng dẫn tại Điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Trường hợp Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam sử dụng hàng hóa để quảng cáo, cho, biếu, tặng khách hàng phục vụ đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do đơn vị tự sản xuất) sử dụng để quảng cáo, cho, biếu, tặng khách hàng được khấu trừ theo tỷ lệ nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định. Khi thực hiện việc quảng cáo, cho, biếu, tặng hàng hóa thì Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT với giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này và kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Công văn 5311/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Về hóa đơn:
– Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ mua hàng hóa trên các website thương mại điện tử quốc tế và thực hiện nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam theo yêu cầu của khách hàng thì đây là hoạt động nhập khẩu hàng hóa để bán. Khi Công ty thực hiện xuất hóa đơn để giao cho khách hàng, giá bán ghi trên hóa đơn là toàn bộ số tiền khách hàng phải thanh toán cho Công ty (bao gồm giá mua hàng hóa tại các trang website quốc tế, chi phí vận chuyển hàng hóa về Việt Nam, chi phí và thuế phát sinh để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, chi phí vận chuyển hàng hóa trong nước đến tay khách hàng), thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.
– Trường hợp Công ty nước ngoài niêm yết sản phẩm trên trang website của Công ty và Công ty nước ngoài chịu trách nhiệm cung cấp và vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài đến tay khách hàng Việt Nam, Công ty được hưởng hoa hồng môi giới bằng 10% tổng số tiền Công ty nước ngoài nhận được từ khách hàng Việt Nam thì Công ty thực hiện xuất hóa đơn GTGT với thuế suất 10% trên số tiền hoa hồng môi giới nhận được.
- Về hạch toán chi phí đối với khoản chi được thanh toán bằng thẻ tín dụng:
Trường hợp Công ty thanh toán cho người bán từ thẻ tín dụng cá nhân là lao động của Công ty đã được Công ty ủy quyền, nếu hình thức thanh toán này đã được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty, đồng thời các khoản chi trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hóa đơn mua hàng, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty, hồ sơ liên quan đến việc doanh nghiệp thanh toán với người bán, chứng từ chuyển tiền), thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Về thuế nhà thầu khi Công ty thực hiện hoạt động môi giới bán hàng hóa hưởng hoa hồng:
– Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng của Thông tư:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giũa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.“
– Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định:
“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.”.
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 103 /2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính thì trường hợp Công ty nước ngoài bán hàng hóa cho người tiêu dùng Việt Nam thông qua Website của Công ty, trong đó công ty nước ngoài có trách nhiệm cung cấp và vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài đến tay người tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ nộp thay thuế cho các nhà thầu nước ngoài này. Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN; Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên (bao gồm cả 10% hoa hồng trả cho Công ty).
Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu xã hội học cho khách hàng ở nước ngoài, kết quả dịch vụ được chuyển cho khách hàng ở nước ngoài và nếu dịch vụ được xác định là tiêu dùng ngoài Việt Nam và Công ty đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì dịch vụ Công ty cung cấp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định.
Trường hợp Tổ chức Westem Union (Công ty ở nước ngoài) có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng để thực hiện dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài cho khách hàng của các Ngân hàng tại Việt Nam thì Tổ chức Western Union là đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Khi thanh toán tiền phí chuyển tiền thu hộ cho Tổ chức Westem Union, Ngân hàng phải thực hiện khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu cho Western Union (thuế GTGT tỷ lệ 5%, thuế TNDN tỷ lệ 5%) trên doanh thu thu được từ khách hàng.
Đối với phần thu nhập Ngân hàng được hưởng từ việc thực hiện các giao dịch chuyển tiền theo hợp đồng với Tổ chức Western Union thì Ngân hàng phải khai, nộp thuế theo quy định.
Hướng dẫn điều chỉnh thông tin ghi sai trong sổ BHXH
Công văn 4824/LĐTBXH-BHXH của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn sửa chức danh nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (gọi chung là nghề NN, ĐH, NH) ghi sai trong sổ BHXH như sau:
– NLĐ thực tế làm nghề NN, ĐH, NH và được hưởng đầy đủ các chế độ nhưng ghi chưa đúng chức danh nghề trong sổ BHXH thì cơ quan BHXH điều chỉnh theo quy định tại Điều 98 Luật BHXH.
– Khi thực hiện điều chỉnh phải đảm bảo đúng tên nghề NN, ĐH, NH theo Danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
– NLĐ làm nghề NN, ĐH, NH nhưng hồ sơ chưa đầy đủ hoặc phức tạp mà cơ quan BHXH không điều chỉnh được thì thông báo NSDLĐ lập hồ sơ đề nghị, gửi Bộ, ngành chủ quản có ý kiến với Bộ LĐ-TB&XH.
– Đối với các trường hợp đã được Bộ LĐ-TB&XH đồng ý điều chỉnh chức danh nghề, công việc ghi chưa đúng trong sổ BHXH thì cơ quan BHXH căn cứ vào văn bản của Bộ LĐ-TB&XH để thực hiện điều chỉnh.
Công văn 4824/LĐTBXH-BHXH ban hành ngày 17/11/2017.
Giá tính tiền để được cấp quyền khai thác khoáng sản
Thông tư 38/2017/TT-BTNMT (có hiệu lực từ ngày 30/11/2017) về quy định phương pháp quy đổi từ giá tính thuế tài nguyên để xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Theo đó, công thức xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G, đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng) được quy định như sau:
G = Gtn x Kqđ
Trong đó:
– Gtn là giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm tài nguyên);
– Kqđ là hệ số quy đổi được xác định từ giá tính thuế tài nguyên sang giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Thủ tục ĐK giao dịch ngoại hối trong đầu tư lĩnh vực dầu khí
Nghị định 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.
Theo đó, hướng dẫn thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí như sau:
– Về cách thức thực hiện: nhà đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối đến Ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, NHNN Việt Nam có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.
– Về thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, NHNN Việt Nam xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch.
Trường hợp từ chối xác nhận, NHNN Việt Nam phải nêu rõ lý do bằng văn bản và gửi nhà đầu tư.
Xem chi tiết thành phần hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối tại Khoản 1 Điều 21 của Nghị định 124/2017/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).
Từ ngày 01/01/2018, sẽ thay xăng A92 bằng xăng E5 RON 92
Quyết định 4267/QĐ-BCT về sửa đổi tạm thời Quy chế pha màu xăng dầu thương phẩm đính kèm Quyết định 1273/2004/QĐ-BTM.
Theo đó, bãi bỏ Khoản 2, 3, 4, Điều 2 Quyết định 1273, cụ thể:
– Bỏ sản xuất Xăng không pha chì RON 83: Màu chỉ định là nâu sẫm, liều lượng màu pha là 7 mg/lít, sản phẩm sau khi pha màu có dạng chất lỏng nâu sẫm.
– Xăng không pha chì RON 90: Màu chỉ định là đỏ, liều lượng màu pha: 5 mg/lít, sản phẩm sau khi pha màu có dạng chất lỏng màu đỏ.
– Xăng không pha chì RON 92: Màu chỉ định là Xanh, liều lượng màu pha: 5 mg/lít, sản phẩm sau khi pha màu có dạng chất lỏng màu xanh lá cây.
Thay vào đó là Xăng không pha chì E5 RON 92: Màu chỉ định: Xanh; Liều lượng màu pha: 5 mg/lít, sản phẩm sau khi pha màu có dạng chất lỏng màu xanh lá cây.
Quyết định 4267/QĐ-BCT có hiệu lực 01/01/2018.
Đối tượng được mua cổ phần giá ưu đãi khi cổ phần hóa DNNN
Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và công ty TNHH MTV do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần.
Theo đó, đối tượng là người lao động được mua cổ phần với giá ưu đãi gồm:
– Người lao động làm việc theo HĐLĐ và người quản lý DN của DN cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị DN cổ phần hóa;
– Người lao động của DN cổ phần hóa tại thời điểm xác định giá trị DN cổ phần hóa đã được cử xuống làm đại diện phần vốn tại các DN khác chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại DN khác;
– Người lao động làm việc theo HĐLĐ và người quản lý của DN cấp II (chưa được hưởng chính sách mua cổ phần ưu đãi tại DN khác) tại thời điểm xác định giá trị DN cổ phần hóa đối với các DN tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
Nghị định 126/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và thay thế các Nghị định 59/2011/NĐ-CP, Nghị định 189/2013/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP.

