Trong Bản tin tháng 11 năm 2016, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, kế toán, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong năm 2016, 2017 bao gồm:
Thuế – Hóa đơn – Chứng từ
Nghị quyết 28/2016/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2016 sửa đổi Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN).
Công văn 5270/TCT-CS ngày 14/11/2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu.
Công văn 5361/TCT-CS ngày 21/11/2016 về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ ủy thác nhập, xuất khẩu.
Công văn 5230/TCT-DNL ngày 10/11/2016 về xác định giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng bia.
Công văn 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản trong trường hợp thuê gia công.
Công văn 5244/TCT-KK ngày 11/11/2016 về hoàn thuế GTGT.
Công văn 5102/TCT-CS ngày 03/11/2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính.
Lao động, tiền lương
Nghị định 153/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/11/2016 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2016.
Quy định khác
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị quyết 28/2016/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2016 sửa đổi Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN).
Theo đó, miễn thuế SDĐNN đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp (hiện hành chỉ miễn đối với
diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp) cho các đối tượng sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp (SXNN), bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
– Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã SXNN, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để SXNN;
– Hộ gia đình, cá nhân SXNN góp quyền SDĐNN của mình để thành lập hợp tác xã SXNN.
Ngoài ra, miễn thuế SDĐNN đối với đất nông nghiệp Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và đơn vị khác trực tiếp sử dụng đất để SXNN.
Thời hạn miễn thuế tại Nghị quyết 28/2016/QH14 được thực hiện từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2020.
Công văn hướng dẫn
Công văn 5270/TCT-CS ngày 14/11/2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Chủ dự án không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT.
Nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT và dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT. Nhà thầu chính phải khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Trường hợp cá nhân là người nước ngoài được cơ quan chủ quản dự án cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, phí theo quy định Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dựán ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có), lệ phí trước bạ và thuế TNCN.
Công văn 15888/BTC-CST ngày 07/11/2016 hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu. Theo đó:
Việc cho phép bên Việt Nam sử dụng nhãn hiệu kèm việc thu tiền chuyển quyền sử dụng của bên nước ngoài là hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu nhưng không là hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
Doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu áp dụng các chính sách thuế sau:
– Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10% (xem Khoản 3 Điều 7 và Điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính).
– Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế suất là 10% (theo phương pháp khấu trừ) hoặc tỷ lệ (%) thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 5% (theo phương pháp trực tiếp).
Công văn 5361/TCT-CS ngày 21/11/2016 vê chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ ủy thác nhập, xuất khẩu.
Trường hợp nếu xác định đây là dịch vụ ủy thác nhập, xuất khẩu mà Công ty cung cấp cho doanh nghiệp nước ngoài gắn với việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì khoản tiền phí ủy thác nhận được này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng được điều kiện nêu tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Công văn 5230/TCT-DNL ngày 10/11/2016 về xác định giá tính thuế TTĐB đối với mặt hàng bia.
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa dịch vụ bán ra không quy định giá bán là giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại cho khách hàng. Do đó, đối với sản phẩm bia Công ty bán ra thì giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa thực hiện giảm giá theo sản lượng tiêu thụ được quy định trong hợp đồng giữa công ty đối với các công ty, đại lý, cửa hàng.
Đối với mặt hàng bia hơi nếu khách hàng có đặt cược tiền cược vỏ box, keg thì định kỳ hàng quý Công ty và khách hàng phải thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ box, keg đựng bia hơi. Trường hợp Công ty không thu hồi được vỏ box, keg từ khách hàng thì số tiền đặt cược tương ứng với giá trị của vỏ box, keg đựng bia hơi không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.
Công văn 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản trong trường hợp thuê gia công.
– Trường hợp doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản trong quá trình chế biến có đi thuê gia công chế biến thì thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp thuê gia công được ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:
+ Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.
+ Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.
– Trường hợp doanh nghiệp nhận gia công chế biến nông sản, thủy sản cho bên đi thuê gia công được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện:
+ Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản do doanh nghiệp nhận gia công trực tiếp đưa vào phục vụ quá trình gia công chế biến tại doanh nghiệp nhận gia công (không bao gồm giá trị nguyên liệu là nông sản, thủy sản của bên đi thuê gia công) trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) của doanh nghiệp nhận gia công từ 30% trở lên.
+ Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính thì được ưu đãi thuế TNDN.
– Trường hợp doanh nghiệp thương mại thu mua nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản về để bán thì thu nhập từ hoạt động kinh doanh nông sản, thủy sản không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (không phân biệt có hay không đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên).
Công văn 5244/TCT-KK ngày 11/11/2016 về hoàn thuế GTGT.
Trường hợp Công ty có hồ sơ đề nghị hoàn thuế, Công ty đã được Cục giải quyết hoàn một phần, một phần không được giải quyết hoàn do chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng xuất khẩu thì đối với số thuế đầu vào tương ứng của hàng xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nên chưa được hoàn do không đủ điều kiện hoàn Công ty được kê khai khấu trừ tiếp nếu đủ điều kiện kê khai, khấu trừ theo quy định.
Sau khi kê khai khấu trừ tiếp số thuế đầu vào này, nếu đến trước thời điểm Công ty chuyển đổi phương pháp kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp Công ty thuộc trường hợp được hoàn theo quy định nhưng chưa có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn 5102/TCT-CS ngày 03/11/2016 về trích lập dự phòng đầu tư tài chính.
Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn đối với các khoản vốn doanh nghiệp đang đầu tư vào tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư). Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Mức trích lập dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức quy định tại điểm c Điều 1 Thông tư số 89/2013/TT-BTC.
Tăng mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2017
Nghị định 153/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/11/2016 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, kể từ ngày 01/01/2017 mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp cao hơn mức lương hiện nay từ 180.000 – 250.000 đồng/tháng, cụ thể như sau:
– Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
– Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
– Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
– Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV;
– Địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại phụ lục ban hành kèm Nghị định này.
Nghị định 153/2016/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.
Tăng mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2017
Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2016. Theo đó:
– Mức lương cơ sở được điều chỉnh từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng.
– Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp ưu đãi người có công (NCC) tăng bằng mức lương cơ sở.
– Việc điều chỉnh mức lương cơ sở được thực hiện từ ngày 01/7/2017.
– Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng mức lương cơ sở.
– Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp ưu đãi NCC; hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương ngân sách khó khăn không cân đối được nguồn.
Ngoài ra, Nghị quyết 27/2016/QH14 còn thông qua việc phát hành 50.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ để đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng, cấp bách trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoáng sản
Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
Một số nội dung quy định cụ thể trong Nghị định như sau:
- Bổ sung quy định chi tiết trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân các cấp, của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; hướng dẫn phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác;bổ sung quy định chi tiết việc giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản, quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm cơ quan phê duyệt trữ lượng khoáng sản; bổ sung quy định trách nhiệm của doanh nghiệp khai thác khoáng sản trong việc lập sổ sách, chứng từ trong quá trình khai thác; trách nhiệm đo đạc phần thể tích khoáng sản đã khai thác để đối chiếu việc kê khai sản lượng khoáng sản khai thác.
- Thống nhất cách xác định rõ các loại khoáng sản độc hại, mức độ độc hại để tránh hiểu sai lệch, để có quy định riêng về cách thức thăm dò, khai thác;quy định trách nhiệm trong quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đặc biệt về bảo vệ môi trường, môi sinh; bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trong việc bảo vệ quyền lợi của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác liên quan đến môi trường sống như: hỗ trợ xây dựng hạ tầng, công trình phúc lợi, công trình bảo vệ môi trường. Quy định hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản phải có Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt; điều chỉnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản bảo đảm khả thi, đủ kinh phí để thực hiện; trách nhiệm thực hiện Đề án đóng cửa mỏ, cải tạo, phục hồi môi trường khi kết thúc khai thác.
- Quy định cụ thể các thủ tục hành chính sau: (1) bổ sung quy định văn bản, tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu (là điều kiện để cấp phép thăm dò, khai thác) cụ thể, rõ ràng: theo loại hình (công ty TNHH, cổ phần, hợp tác xã); theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp (mới thành lập, đã hoạt động từ 01 năm trở lên) mà không phát sinh thủ tục hành chính;(2) bổ sung tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với: khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được quy hoạch khai thác để cung cấp nguyên vật liệu phục vụ xây dựng các công trình sử dụng ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng giao thông; thuỷ lợi, thuỷ điện); công trình khắc phục thiên tai, địch hoạ”; bổ sung “khu vực có khoáng sản dùng làm vật liệu san lấp phục vụ công trình hạ tầng giao thông, công trình phúc lợi thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới;”; (3) bổ sung tiêu chí lựa chọn tổ chức, cá nhân cấp phép thăm dò ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo hướng ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp đã sử dụng công nghệ tiên tiến; chấp hành tốt nghĩa vụ bảo vệ môi trường, tài chính về khoáng sản; (4) quy định nội dung thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng đơn giản, phù hợp với loại hình khoáng sản này, đủ số lượng tối thiểu các công trình thăm dò mà vẫn bảo đảm yêu cầu phê duyệt trữ lượng và để hướng dẫn quản lý cát, sỏi lòng sông; (5) bổ sung quy định rõ ràng về thời hạn giấy phép khai thác phải căn cứ trên cơ sở trữ lượng và công suất khai thác quy định chặt chẽ, cụ thể thành phần hồ sơ, điều kiện gia hạn giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản; đã bổ sung quy định về thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục hành chính liên quan v.v…
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/1/2017, bãi bỏ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012.
Các trường hợp miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, trong đó quy định 08 trường hợp được miễn phí bao gồm:
– Nước xả từ nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong cơ sở sản xuất, chế biến mà không thải ra môi trường dưới bất kỳ hình thức nào;
– Nước biển dùng sản xuất muối xả ra;
– Nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp;
– Nước thải sinh hoạt của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;
– Nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng;
– Nước mưa tự nhiên chảy tràn (trừ diện tích thuộc khu vực nhà máy hóa chất);
– Nước thải từ phương tiện đánh bắt thủy, hải sản của ngư dân;
– Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả ra môi trường.
Nghị định 154/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Bổ sung dịch vụ, hàng hoá phải kê khai giá
Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.
Theo đó, bên cạnh các hàng hóa, dịch vụ đã được quy định trước đây như: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám, chữa bệnh; Dịch vụ chuyên ngành hàng không và vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục Nhà nước quy định khung giá; Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi…, Chính phủ bổ sung thêm 3 đối tượng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá, gồm: Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt; Etanol nhiên liệu không biến tính, khí tự nhiên hóa lỏng, khí thiên nhiên nén; Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi mềm.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá bằng việc gửi thông báo mức giá đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước khi định giá, điều chỉnh giá. Trường hợp kê khai giảm giá, tổ chức, cá nhân phải thực hiện giảm giá ngay, đồng thời gửi văn bản kê khai giá để thông báo mức giảm giá đến cơ quan có thẩm quyền.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
Mức thu phí mới đối với hoạt động xây dựng
Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
Theo đó, mức thu lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng lần đầu cho tổ chức là một triệu đồng/chứng chỉ; lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lần đầu cho cá nhân là: 300.000 đồng/chứng chỉ. Mức thu lệ phí cấp lại, cấp bổ sung, điều chỉnh, chuyển đổi bằng 50% mức thu lệ phí nêu trên. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là 2 triệu đồng/giấy phép. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức; cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân; cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017; thay thế Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012.
Trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng
Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Theo đó, công trình thuộc sở hữu nhà nước thì tổ chức, cá nhân được nhà nước giao quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình; Công trình thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. Riêng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, chủ đầu tư công trình có trách nhiệm bảo trì công trình cho đến khi bàn giao cho nhà nước quản lý; Công trình đầu tư theo hình thức BOT, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác kinh doanh quy định trong hợp đồng dự án.
Đối với công trình nhà ở có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật về nhà ở;
Đối với công trình còn lại thì chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình phải được các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thể bằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản.
Trường hợp công trình đã được đưa vào sử dụng nhưng chưa bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức bảo trì công trình..
Đối với công trình chưa xác định chủ sở hữu thì người đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2016 và thay thế Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011; Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013; Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014.

