Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 9/2019

Tháng Chín 30, 20190
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 09 năm 2019, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 09/2019 và tháng 10/2019 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Công văn số 3500/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 04/09/2019 v/v chính sách thuế;
  • Công văn số 3509/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 04/09/2019 v/v hướng dẫn triển khai hoá đơn điện tử;
  • Công văn số 3611/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 12/09/2019 v/v chính sách thuế và quản lý thuế đối với CNKD có hoạt động xây dựng ở nước ngoài;
  • Công văn số 68923/CT-TTHT ngày 3/9/2019 V/v thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân không cư trú;
  • Công văn số 69252/CT-TTHT ngày 4/9/2019 V/v hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế;
  • Công văn số 69382/CT-TTHT ngày 04/9/2019 V/v chính sách thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn;
  • Công văn số 69747/CT-TTHT ngày 05/9/2019 V/v chính sách thuế GTGT dự án ODA;
  • Công văn số 71443/CT-TTHT ngày 11/9/2019 V/v hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 điều 8 nghị định 20/2017/NĐ-CP;
  • Công văn số 72266/CT-TTHT ngày 16/9/2019 V/v thuế xuất GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ;
  • Công văn số 73223/CT-TTHT ngày 19/9/2019 V/v hóa đơn chứng từ khi sử dụng Voucher phiếu quà tặng;
  • Công văn số 73973/CT-TTHT ngày 24/9/2019 V/v chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng thuê chuyên gia.

Công văn số 3500/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 04/09/2019 v/v chính sách thuế

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kế khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cở sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng. Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, chính sách hiện hành về thuế GTGT đã hướng dẫn cụ thể, rõ ràng và đảm bảo tính thống nhất đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và giá tính thuế GTGT đối với hoạt động bất động sản.

Công văn số 3509/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 04/09/2019 v/v hướng dẫn triển khai hoá đơn điện tử

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không (Trụ sở chính và các Công ty bảo hiểm thành viên) với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ chứng từ liên quan khác thì Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không và các đơn vị thành viên lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Trường hợp Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không xây dựng hệ thống Hóa đơn điện tử (HĐĐT) cho phép kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi HĐĐT sang giấy và chỉ được chuyển đổi 01 lần, trên hóa đơn chuyển đổi có thông tin người thực hiện chuyển đổi, thời gian thực hiện chuyển đổi và chữ ký của người thực hiện chuyển đổi. Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không có cơ chế giám sát việc chuyển đổi HĐĐT gắn với trách nhiệm người thực hiện chuyển đổi thì đối với HĐĐT của Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không khi chuyển đổi sang giấy không phải có chữ ký người đại diện pháp luật và dấu của Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không. Tổng Công ty Bảo hiểm Hàng không  phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuyển đổi HĐĐT sang giấy.

Công văn số 3611/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 12/09/2019 v/v chính sách thuế và quản lý thuế đối với CNKD có hoạt động xây dựng ở nước ngoài

Trường hợp hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh ngành nghề xây dựng theo quy định, có đăng ký thuế và được cơ quan thuế quản lý thu thuế ổn định, ký hợp đồng với doanh nghiệp tại Việt Nam để thực thiện các hoạt động đào đất các loại, đào xúc vận chuyển đất, đá để lắp, xúc vân chuyển cát, đá dăm, san ủi mặt bằng,… tại Lào, đáp ứng điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu theo quy định thì hoạt động này được xác định là hoạt động xây dựng ở nước ngoài và không áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu.

Trường hợp hộ kinh doanh nêu trên không sử dụng hóa đơn quyển, nếu có đề nghị được cấp hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ kinh doanh hóa đơn lẻ  (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơn cấp/bán hóa đơn lẻ theo quy định.

Công văn số 68923/CT-TTHT ngày 3/9/2019 V/v thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân không cư trú

Trường hợp Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV mở Văn phòng đại diện tại Lào, Campuchia và sử dụng lao động bản địa làm việc cho Văn phòng đại diện, nếu các cá nhân này không phải đối tượng cư trú tại Việt Nam thì thu nhập có được do làm việc cho Văn phòng đại diện tại nước ngoài không chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

Trường hợp Công ty TNHH Wilmar Marketing CLV chi trả chi phí ăn ở, đi lại… cho người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam (là các các nhân không cư trú) thì khoản chi phí ăn ở, đi lại cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập chịu thuế TNCN; Công ty có trách nhiệm khấu trừ 20% trước khi chi trả cho cá nhân theo quy định.

Công văn số 69252/CT-TTHT ngày 4/9/2019 V/v hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế

Trường hợp lao động là nước ngoài cư trú tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế của người lao động là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Trường hợp cá nhân đó trong kỳ tính thuế nhận hai nguồn thu nhập là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế tại Việt Nam và tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm bắt buộc tại nước ngoài thì:

– Đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công không bao gồm thuế tại Việt Nam thì phải quy đổi nguồn thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC để xác định thu nhập chịu thuế. Sau đó, Công ty tổng hợp khoản tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm mà người lao động nhận được tại nước ngoài để tính ra thu nhập chịu thuế TNCN mà người lao động phải nộp trong kỳ.

– Đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm thuế và bảo hiểm bắt buộc nhận ở nước ngoài thì Công ty không phải thực hiện quy đổi.

Công văn số 69382/CT-TTHT ngày 04/9/2019 V/v chính sách thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn

Trường hợp Công ty Narae Industry Co., Ltd là doanh nghiệp tại Hàn Quốc thực hiện chuyển nhượng toàn bộ vốn góp tại Công ty cổ phần Narae Sunhouse System tại Việt Nam cho cá nhân là ông Nguyễn Đại Thắng thì đây là thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo quy định tại Khoản 1, Điều 14, Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ẩn định giá chuyển nhượng.

Ông Nguyễn Đại Thắng là cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì ông có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 14, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Khoản 7, Điều 16, Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.

Công văn số 69747/CT-TTHT ngày 05/9/2019 V/v chính sách thuế GTGT dự án ODA

Trường hợp nếu CowaterSogema International Inc là nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại, có cơ cấu vốn một phần là nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại, một phần là vốn đối ứng từ ngân sách Nhà nước thì:

– Trường hợp dự án được ngân sách Nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT.

– Trường hợp dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT:

  • Trường hợp nhà thầu chính ký hợp đồng với Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Nhà tài trợ. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 181/2013/TT-BTC nêu trên. Nhà thầu chính đăng ký mã số thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 95/2016/TT-BTC và sử dụng mã số thuế này để thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
  • Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
  • Theo quy định về thuế hiện hành, chưa có quy định về việc hoàn thuế GTGT đối với văn phòng đại diện của Nhà thầu chính.

    Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Nhà thầu chính của dự án ODA không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC.

Công văn số 71443/CT-TTHT ngày 11/9/2019 V/v hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 điều 8 nghị định 20/2017/NĐ-CP

Việc xác định chi phí lãi vay của người nộp thuế có giao dịch liên kết được trừ để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được thực hiện như sau:

– Áp dụng quy định đối với chi phí lãi vay phát sinh từ ngày 01/05/2017 trở đi đến hết năm tài chính, không phân biệt hợp đồng vay được ký kết trước hay sau ngày 01/05/2017.

– Trường hợp người nộp thuế hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính “ Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động dinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ” được xác định theo số liệu phát sinh thực tế.

– Trường hợp người nộp thuế không hạch toán theo dõi riêng được kết quả kinh doanh từ ngày 01/05/2017 đến hết năm tài chính thì các chỉ tiêu để tính “Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ” được phân bổ tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính từ ngày 01/05/2017.

Công văn số 72266/CT-TTHT ngày 16/9/2019 V/v thuế suất GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học công nghệ

Trường hợp Trung tâm ký hợp đồng dịch vụ như lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành; đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường cho các nhà máy, bệnh viên,…; nếu các hợp đồng dịch vụ trên của Trung tâm là hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ thì các dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 73223/CT-TTHT ngày 19/9/2019 V/v hóa đơn chứng từ khi sử dụng Voucher phiếu quà tặng

Trường hợp Công ty VINID (sau đây gọi là Công ty) mua voucher (phiêu quà tặng) của các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ để làm giải thưởng cho khách hàng trong các chương trình quảng cáo của Công ty hoặc bán lại cho các đối tác khác thì khi thu tiền, các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ (bên bán voucher, phiếu quà tặng) lập chứng từ thu. Khi khách hàng sử dụng voucher (phiếu quà tặng) để mua hàng hóa, dịch vụ là thời điểm bên bán (các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ) lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.

Khi Công ty CP VINID bán các voucher (phiếu quà tặng) này cho các đối tác, Công ty không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các đối tác mua voucher lập phiếu chi theo quy định.

Công văn số 73973/CT-TTHT ngày 24/9/2019 V/v chính sách thuế TNCN đối với hợp đồng thuê chuyên gia

Trường hợp Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội ký hợp đồng dịch vụ với các chuyên gia để tham mưu, tư vấn phát triển hệ thống marketing – bán hàng thì:

– Trường hợp các cá nhân này có đăng ký kinh doanh hành nghề độc lập hoặc có đăng ký thuế theo hình thức hộ kinh doanh cùng ngành nghề với hợp đồng dịch vụ thì Tổng công ty không khấu trừ thuế TNCN mà các cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế TNCN với cơ quan thuế và cấp hóa đơn cho Tổng công ty (nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm) theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC hoặc Tổng công ty lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu số 01/TNDN (nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống) theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

– Trường hợp các cá nhân không có đăng ký kinh doanh hành nghề độc lập hoặc đăng ký thuế theo hình thức hộ kinh doanh thì Tổng công ty thực hiện kháu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên mức thu nhập trước khi trả cho cá nhân với tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất