Trong Bản tin tháng 09 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:
- Nghị định 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020 – 2022;
- Công văn số 3880/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 17/09/2020 v/v quản lý thuế GTGT đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động;
- Nghị định số 109/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 v/v gia hạn thời hạn nộp thuế TTĐB đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước;
- Công văn số 3768/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 10/09/2020 v/v quyết toán thuế TNCN;
- Công văn số 3515/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 26/08/2020 v/v đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ;
- CV số 81425/CT-TTHT v/v chinh sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay;
- CV số 83409/CT-TTHT v/v chính sách thuế đối với khoản thù lao cho chủ tịch Công ty TNHH;
- CV số 83539/CT-TTHT v/v khấu trừ thuế TNCN;
- CV số 82635/CT-TTHT v/v Quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai;
- CV số 81907/CT-TTHT v/v thuế TNCN đối với hoạt động chia lợi nhuận chưa phân phối để góp vốn;
- CV số 81763/CT-TTHT v/v hóa đơn thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng theo điều kiện CIF;
- CV số 81423/CT-TTTH v/v hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp;
- CV số 81419/CT-TTHT v/v chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân;
- Công văn số 81088/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 04/09/2020 v/v chính sách thuế với hoạt động xuất khẩu tại chỗ;
- Công văn số 80739/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 03/09/2020 v/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài;
- Công văn số 81424/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 07/09/2020 v/v chính sách thuế nhà thầu.
Nghị định 111/2020/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020 – 2022
Theo đó, để được áp dụng thuế suất ưu đãi thì hàng hóa XNK phải đáp ứng đủ những điều kiện sau:
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam:
– Được nhập khẩu vào các lãnh thổ theo quy định tại Hiệp định EVFTA
– Có chứng từ vận tải (bản sao) thể hiện đích đến là các lãnh thổ nêu trên.
– Có tờ khai hải quan nhập khẩu của lô hàng xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam khẩu nhập khẩu vào các lãnh thổ quy định nêu trên (bản sao và bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Việt trong trường hợp ngôn ngữ sử dụng trên tờ khai không phải tiếng Anh).
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam:
– Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 111.
– Được nhập khẩu vào Việt Nam từ:
+ Lãnh thổ thành viên Liên minh châu Âu quy định tại phụ lục III.
+ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len (chỉ áp dụng với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam trong giai đoạn từ 01/8 – 31/12/2020).
+ Công quốc An-đô-ra; Cộng hòa San Ma-ri-nô;
+ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước).
– Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định EVFTA
Nghị định 111/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 18/9/2020.
Công văn số 3880/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 17/09/2020 v/v quản lý thuế GTGT đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động
Trường hợp dự án đầu tư của Công ty chấm dứt hoạt động theo quyết định của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ngãi thì Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi và Công ty thực hiện xử lý số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 Bộ Tài chính. Cụ thể: “Trường hợp cơ sở kinh doanh chấm dứt hoạt động và không phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động kinh doanh chính thì phải nộp lại số thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp có phát sinh bán tài sản chịu thuế GTGT thì không phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.”
Nghị định số 109/2020/NĐ-CP ngày 15/9/2020 v/v gia hạn thời hạn nộp thuế TTĐB đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước
Theo đó, gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9 và tháng 10 năm 2020 đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.
Thời gian gia hạn kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TTĐB theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, cụ thể như sau:
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 3/2020 chậm nhất là ngày 20/9/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 4/2020 chậm nhất là ngày 20/10/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 5/2020 chậm nhất là ngày 20/11/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 6/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 7/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 8/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 9/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
– Thời hạn nộp thuế TTĐB phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 10/2020 chậm nhất là ngày 20/12/2020.
Quy định đối với một số trường hợp:
– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn đến làm tăng số thuế TTĐB phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
– Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng chưa phải nộp số thuế TTĐB phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế TTĐB đã kê khai.
– Trường hợp doanh nghiệp có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế TTĐB riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TTĐB.
Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp không có hoạt động sản xuất hoặc lắp ráp ô tô thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TTĐB.
Nghị định 109/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2020.
Công văn số 3768/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 10/09/2020 v/v quyết toán thuế TNCN
Trường hợp năm 2018 Bà A có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một tổ chức mà Bà ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà Bà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này thì Bà A có thể ủy quyền cho tổ chức mà Bà ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2018 của Bà.
Công văn số 3515/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 26/08/2020 v/v đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc là con đẻ
Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.
CV số 81425/CT-TTHT v/v chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua vé máy bay của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt (công ty rút tiền từ tài khoản ngân hàng của công ty để chi tiền mặt cho nhân viên đi thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt) thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
CV số 83409/CT-TTHT v/v chính sách thuế đối với khoản thù lao cho chủ tịch Công ty TNHH
Trường hợp Công ty có chi trả khoản thù lao cho Chủ tịch Công ty mà cá nhân này trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh đồng thời khoản chi trên được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính của Công ty,… thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
CV số 83539/CT-TTHT v/v khấu trừ thuế TNCN
Trường hợp Công ty và người lao động thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng lao động (từ 03 tháng trở lên) và Công ty trả lương cho người lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần đối với khoản lương trả cho người lao động.
Sau khi đã chấm dứt HĐLĐ, nếu Công ty phát sinh chi trả hoa hồng cộng tác viên cho người lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với các khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
CV số 82635/CT-TTHT v/v Quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập vãng lai
Trường hợp trong năm 2018, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 03 tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, thuộc trường hợp phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân trong năm 2018 bao gồm cả thu nhập vãng lai.
CV số 81907/CT-TTHT v/v thuế TNCN đối với hoạt động chia lợi nhuận chưa phân phối để góp vốn
Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn tại Công ty theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì tại thời điểm ghi tăng vốn, cá nhân chưa phải khai thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại Khoản 9 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
CV số 81763/CT-TTHT v/v hóa đơn thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng theo điều kiện CIF
Trường hợp Công ty mua hàng từ nhà cung cấp nước ngoài nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà bán lại cho khách hàng là doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là người mua) với điều kiện giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam (điều khoản giao hàng CIF Incoterm 2010) và người mua là người làm thủ tục nhập khẩu và nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) ở khâu nhập khẩu thì hoạt động bán hàng hóa nêu trên không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Công ty phải lập hóa đơn, tính và kê khai thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu mang tên người nộp thuế và đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế GTGT thì người nộp thuế được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
CV số 81423/CT-TTTH v/v hóa đơn dịch vụ thành lập doanh nghiệp
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng thì ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; trường hợp Công ty thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
Đối với các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì đơn vị thực hiện như sau:
– Về thuế GTGT: doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền chi hộ và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên theo hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
– Về thuế TNDN: doanh nghiệp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
CV số 81419/CT-TTHT v/v chuyển nhượng cổ phần cho cá nhân
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP Tập đoàn Picenza Việt Nam là tổ chức nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có phát sinh hoạt động chuyển nhượng toàn bộ số vốn góp đã đầu tư của Công ty tại Công ty CP Tân Hoàng Cầu thì:
– Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Khi xuất hóa đơn, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
– Trường hợp Công ty phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN. Công ty có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC , Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Công văn số 81088/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 04/09/2020 v/v chính sách thuế với hoạt động xuất khẩu tại chỗ
Trường hợp Công ty ký hợp đồng bán hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC .
– Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Công ty kê khai, nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư 78/2014/TT-BTC .
– Về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật và đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Công ty không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì phải tính và nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.
+ Trường hợp trong hợp đồng bán hàng hóa, thương nhân nước ngoài có chỉ định Công ty cung cấp dịch vụ kèm theo việc bán hàng hóa như dịch vụ lắp đặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng…cho bên nhận hàng tại Việt Nam (dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam) thì các dịch vụ này không thuộc dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Công ty lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 10% đối với các dịch vụ này theo quy định.
Công ty phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu Công ty không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh.
Công văn số 80739/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 03/09/2020 v/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho tổ chức nước ngoài
Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu, thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
Công văn số 81424/CT-TTHT của Cục Thuế Hà Nội ngày 07/09/2020 v/v chính sách thuế nhà thầu
Trường hợp Nhà thầu có trụ sở tại Nhật Bản (nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với Công ty tại Việt Nam và phát sinh thu nhập được trả cho quyền sử dụng chương trình đào tạo trực tuyến về kiến thức kỹ thuật liên quan đến thiết kế, tạo bản vẽ… thì Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được điều kiện vệ trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Công ty tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Trường hợp hoạt động cấp quyền truy cập sử dụng chương trình đào tạo trực tuyến được xác định là hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ thì thu nhập nhà thầu nước ngoài không chịu thuế GTGT, chịu thuế TNDN theo tỷ lệ 10% trên doanh thu tính thuế TNDN đối với thu nhập từ tiền bản quyền.
Trường hợp hoạt động cấp quyền truy cập sử dụng chương trình đào tạo trực tuyến không phải là hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật thì thu nhập của nhà thầu nước ngoài chịu thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế GTGT và chịu thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế TNDN đối với dịch vụ thông thường.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ để có căn cứ xác định loại hình hoạt động phân phối quyền truy cập, sử dụng chương trình dữ liệu đào tạo trực tuyến có phải là hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật hay không, trên cơ sở đó Công ty nghiên cứu các quy định pháp luật thuế nêu trên để thực hiện chính sách thuế nhà thầu phù hợp, đúng quy định.

