Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 11/2021

Tháng Năm 20, 20220
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 11 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • CV 45701/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn viêc áp dụng thuế suất thuế GTGT
  • CV 46422/CTHN-TTHT v/v xử lí hóa đơn đã lập
  • CV 48918/CTHN-TTHT v/v lập hóa đơn khi sử dụng voucher điện tử
  • CV 46420/CTHN-TTHT v/v xử lí hóa đơn khi hủy hợp đồng thuê đất theo bản án của Tòa
  • CV 45038/CTHN-TTHT v/v giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
  • CV 44551/CTHN-TTHT v/v kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu
  • CV 45039/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu trang sức
  • CV 46418/CTHN-TTHT v/v thuế suất thuế GTGT
  • CV 47276/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế GTGT, TNDN đối với khoản chi hộ
  • CV 47388/CTHN-TTHT v/v thuế suất thuế GTGT
  • CV 46423/CTHN-TTHT v/v kê khai và phân bổ số thuế TNDN đối với nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế TNDN
  • CV 48921/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động
  • CV 48923/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP
  • CV 46421/CTHN-TTHT v/v các khoản chi của Công ty TNHH MTV cho giám đốc đồng thời là chủ sở hữu
  • CV 46417/CTHN-TTHT v/v khai thuế, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh nộp thuế theo pp khoán

 

 

CV 45701/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế GTGT

Hàng hóa là thiết bị, dụng cụ y tế thuộc nhóm đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (trước ngày 01/8/2021) và thuộc nhóm đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC (từ ngày 01/8/2021) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Đối với dịch vụ cung ứng thuộc nhóm dịch vụ khoa học công nghệ quy định tại Khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp dịch vụ cung ứng không thuộc nhóm dịch vụ khoa học công nghệ thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .

CV 46422/CTHN-TTHT v/v xử lí hóa đơn đã lập

Trường hợp hóa đơn đã được lập và giao cho người mua, người bán và người mua đã kê khai thuế, nhưng hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại do không thực hiện được hợp đồng thì hai bên thực hiện xử lý thu hồi hóa đơn đã lập theo hướng dẫn tại Điều 17 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính Phủ. Đồng thời, người mua thực hiện điều chỉnh, khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019.

CV 48918/CTHN-TTHT v/v lập hóa đơn khi sử dụng voucher điện tử

Trường hợp Công ty bán hang hóa có khuyến mãi tặng kèm theo phiếu mua hàng theo đúng quy định của pháp luật thì Công ty không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng tặng kèm theo hướng dẫn tại Điều c Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Khi khách hàng sử dụng phiếu mua hàng để mua hàng tại Công ty, Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC

CV 46420/CTHN-TTHT v/v xử lí hóa đơn khi hủy hợp đồng thuê đất theo bản án của Tòa

Trong thời gian chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc Công ty chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử theo nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Công ty vẫn tiếp tục thực hiện sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC.

  1. Về khoản tiền nhận lại do hủy hợp đồng

Trường hợp công ty ký hợp đồng thuê đất với Công ty khác, khi trả tiền thuê đã nhận được hóa đơn của bên cho thuê. Trường hợp Công ty được bên cho thuê trả lại tiền thuê nhà sau khi hủy hợp đồng thì hai bên lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ nội dung điều chỉnh, đồng thời bên cho thuê lập hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm số tháng cho thuê, giá thuê, thuế suất thuế GTGT,… tiền thuế GTGT cho hóa đơn số …., ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, các bên kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

  1. Về khoản tiền bồi thường

Trường hợp công ty nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền thì công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản thu này và lập chứng từ thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

  1. Về hạch toán kế toán

Về nội dung liên quan đến hạch kế toán không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Thuế, công ty liên hệ Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn.

CV 45038/CTHN-TTHT v/v giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15

Công ty kê khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có kinh doanh các dịch vụ như dịch vụ vận tải đường sắt, dịch vụ ăn uống thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP thì Công ty thực hiện trình tự, thủ tục về lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT đối với dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP và Công văn số 4153/TCT-CS ngày 29/10/2021 của Tổng cục Thuế.

CV 44551/CTHN-TTHT v/v kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu

Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nhập khẩu nếu có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT. Về hoàn thuế GTGT, Công ty được hoàn thuế GTGT nếu thuộc các trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.

CV 45039/CTHN-TTHT v/v CST GTGT đối với hoạt động xuất khẩu trang sức

Trường hợp Công ty có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 (sửa đổi Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) và áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% được quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Từ ngày 01/07/2016 là thời điểm Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 có hiệu lực thi hành, Trường hợp Công ty có sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016.

CV 46418/CTHN-TTHT v/v thuế suất thuế GTGT

Hoạt động in ấn các sản phẩm về sách, thẻ học tập, tranh… liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập của Công ty Cổ phần In Hồng Hà thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

CV 47276/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế GTGT, TNDN đối với khoản chi hộ

Trường hợp công ty thỏa thuận với Công ty thành viên để thực hiện chi hộ các khoản tiền lương, tiền công cho người lao động thì khi thu lại số tiền chi hộ từ Công ty thành viên, Công ty không phải lập hóa đơn mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định.

Trường hợp công ty thành viên thực tế chi trả các khoản tiền lương, tiền công cho người lao động (tại thỏa thuận ghi rõ công ty trả hộ sau đó công ty thu tiền lại từ công ty thành viên) thì các khoản chi phí nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với Công ty thành viên nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính.

CV 47388/CTHN-TTHT v/v thuế suất thuế GTGT

Về nguyên tắc, thiết bị, dụng cụ y tế được quy định tại Điều 1 Thông tư số 43/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%

Mức thuế suất thuế GTGT quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thống nhất cho từng lại hàng hóa dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Về việc sản phẩm là thiết bị y tế của Công ty có đủ điều kiện để xin giấy đăng ký lưu hành không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế. Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

CV 46423/CTHN-TTHT v/v kê khai và phân bổ số thuế TNDN đối với nhà máy sản xuất khác tỉnh hưởng ưu đãi thuế TNDN

Công ty có trụ sở tại Hà Nội có nhà máy sản xuất tại Hà Nội và hai Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là nhà máy sản xuất tại tỉnh Bắc Ninh, từ năm 2022 các nhà máy sản xuất đều đang hưởng ưu đãi thuế TNDN thì việc khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế TNDN của Công ty đối với các Chi nhánh là nhà máy sản xuất tại tỉnh Bắc Ninh từ ngày 01/01/2022 được thực hiện như sau:

+ Về phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với các Chi nhánh là nhà máy sản xuất tại tỉnh Bắc Ninh được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 2 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Theo đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Về khai thuế, tạm nộp thuế TNDN hàng quý, quyết toán thuế TNDN đối với các Chi nhánh là nhà máy sản xuất tại tỉnh Bắc Ninh được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

CV 46417/CTHN-TTHT v/v khai thuế, nộp thuế thay cho hộ kinh doanh nộp thuế theo pp khoán

Công ty chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán từ ngày 01/08/2021 thì công ty có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay với thuế suất thuế GTGT 1%, thuế TNCN 0,5% theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính.

CV 48921/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động

Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện làm việc tại Công ty tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài.

Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do Công ty chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.

Trường hợp khoản chi phí làm thị thực cho người lao động nước ngoài làm việc tại Công ty tại Việt Nam đi công tác nước ngoài theo yêu cầu của công việc là công tác phí theo đúng quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Công ty và theo quy định tại tiết đ.4, điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 11/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Phần chi công tác phí vượt mức quy định được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

CV 48923/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP

Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực logistics có cung cấp dịch vụ vận tải (thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021) thì dịch vụ vận tải được áp dụng giảm thuế GTGT 30% theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 91/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất