Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 12/2021

Tháng Năm 20, 20220
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 12 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • CV 51365/CTHN-TTHT vv xuất hóa đơn GTGT
  • CV 52510/CTHN-TTHT v/v khấu trừ, điều chỉnh tờ khai thuế GTGT
  • CV 53181/CTHN-TTHT vv Xuất hóa đơn đối với hàng hóa tài trợ hoạt động ASXH trong lĩnh vực y tế để phòng chống dịch
  • CV 53947/CTHN-TTHT vv hình thức thể hiện của hóa đơn thu hộ phí vận tải quốc tế
  • CV 54821/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn
  • CV 51359/CTHN-TTHT vv xử lý hóa đơn điện tử đã lập
  • CV 51362/CTHN-TTHT vv hóa đơn điện tử
  • CV 51360/CTHN-TTHT vv chính sách thuế theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP
  • CV 54827/CTHN-TTHT v/v áp dụng thuế suất thuế GTGT
  • CV 56688/CTHN-TTHT vv đối tượng không chịu thuế GTGT
  • CV 56690/CTHN-TTHT vv hoàn thuế VAT đối với dự án đầu tư
  • CV 51353/CTHN-TTHT vv chính sách thuế GTGT
  • CV 51354/CTHN-TTHT vv thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
  • CV 56687/CTHN-TTHT vv thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới
  • CV 53948/CTHN-TTHT vv mẫu biểu kê khai thuế TNCN đối với nhân viên người nước ngoài
  • CV 53949/CTHN-TTHT vv thuế TNCN với các khoản hỗ trợ phòng, chống covid-19
  • CV 54819/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN đối với khoản hiếu, hỉ của người lao động
  • CV 54820/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc
  • CV 54823/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN và thuế nhà thầu
  • CV 51438/CTHN-TTHT vv chính sách thuế TNCN
  • CV 59590/CTHN-TTHT vv Chính sách thuế đối với chương trình hỗ trợ thuốc điều trị
  • CV 51361/CTHN-TTHT vv chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài
  • CV 51356/CTHN-TTHT vv chứng từ trong thanh toán bồi thường
CV 51362/CTHN-TTHT vv hóa đơn điện tử

Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, thuộc trường hợp đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử không mã theo quy định tại Khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì thực hiện cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo định dạng dữ liệu do Tổng cục Thuế công bố; phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử tới cơ quan thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .

Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua đại lý được hướng dẫn tại điểm k Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ; thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho người mua là cá nhân không kinh doanh (hoặc cá nhân kinh doanh) được hướng dẫn tại điểm k Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

Trường hợp Công ty thực hiện lập hóa đơn điện tử sau đó phát hiện có sai sót thì xử lý hóa đơn sai sót theo hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

CV 51365/CTHN-TTHT vv xuất hóa đơn GTGT

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt theo hợp đồng với Công ty B khác thì ngày lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Trường hợp tại thời điểm nghiệm thu, Công ty B chưa đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp chế xuất thì thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng lắp đặt là 10% được quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

CV 51359/CTHN-TTHT vv xử lý hóa đơn điện tử đã lập

Trường hợp Chi nhánh đã lập hóa đơn điện tử và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua thực hiện xử lý hóa đơn sai sót như sau:

Trường hợp chưa được cơ quan Thuế thông báo Chi nhánh chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP , Chi nhánh xử lý hóa đơn đã lập có sai sót theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC .

Trường hợp đã được cơ quan Thuế chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Chi nhánh xử lý hóa đơn sai sót theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP .

Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Chi nhánh thực hiện kê khai, điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành.

CV 52510/CTHN-TTHT v/v khấu trừ, điều chỉnh tờ khai thuế GTGT
  1. Về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được theo quy định tại khoản 9 điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC .

  • Năm 2019, công ty không có doanh thu nhưng phát sinh thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, theo quy định tại điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC không có cơ sở để Công ty kê khai khấu trừ số thuế GTGT đầu vào này.
  • Năm 2020, Công ty vừa có doanh thu từ hoạt động xuất khẩu phần mềm (doanh thu đáp ứng điều kiện thuế suất thuế GTGT 0%) vừa có doanh thu từ hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm trong nước (doanh thu không chịu thuế GTGT) thì Công ty xác định số thuế GTGT được khấu trừ theo hướng dẫn tại khoản 9 điều 1 Thông tư số 25/2015/TT-BTC nêu trên.
  1. Về việc điều chỉnh tờ khai thuế GTGT

Trường hợp hồ sơ khai thuế GTGT năm 2019, năm 2020 đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì Công ty được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định. Công ty khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT năm 2019, năm 2020 (điều chỉnh tăng/giảm số thuế GTGT khấu trừ của kỳ tính thuế có sai sót) thì Công ty thực hiện theo nguyên tắc hướng dẫn tại Khoản 5 điều 10 thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Từ ngày 01/01/2022, việc kê khai hồ sơ khai thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tu số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một so điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế.

CV 53181/CTHN-TTHT vv Xuất hóa đơn đối với hàng hóa tài trợ hoạt động an sinh xã hội trong lĩnh vực y tế để phòng chống dịch Covid-19

Trường hợp Ngân hàng có tài trợ máy xét nghiệm RT-PCR hỗ trợ phòng và điều trị dịch Covid 19 thì phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (đối với trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đến Ngân hàng thực hiện hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP), theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ (khi được cơ quan thuế thông báo chấp nhận đăng kí hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.

Khoản chi tài trợ nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC .

CV 54821/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp bàn giao tùng hạng mục thì mỗi lần bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

CV 51360/CTHN-TTHT vv chính sách thuế theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP

Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực logistics có cung cấp dịch vụ vận tải (thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021) thì dịch vụ vận tải được áp dụng giảm thuế GTGT 30% theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

CV 54827/CTHN-TTHT v/v áp dụng thuế suất thuế GTGT

Trường hợp dịch vụ của ngành hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện tại Điểm d.2 Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; Các khoản thu phụ phí khác không thuộc Điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì áp dụng thuế suất thuế 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngay 31/12/2013 của Bộ tài chính.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác) nếu thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 thì dịch vụ vận tải được áp dụng giảm thuế GTGT 30% theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

CV 56688/CTHN-TTHT vv đối tượng không chịu thuế GTGT

Trường hợp Công ty có hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Về việc xác định các hợp đồng đào tạo của Công ty có thuộc hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật để áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT hay không, không thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

CV 56690/CTHN-TTHT vv hoàn thuế VAT đối với dự án đầu tư

Trường hợp Công ty được thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nếu dự án đã đi vào hoạt động thì không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính.

CV 51353/CTHN-TTHT vv chính sách thuế GTGT

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp Thiết bị vệ sinh đối với công trình Trung tâm mục vụ (là công trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ công cộng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân) nếu đây là hoạt động bán hàng hóa mà không phải là hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng công trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ công cộng theo hướng dẫn tại khoản 12 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì hoạt động cung cấp thiết bị vệ sinh nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

CV 51354/CTHN-TTHT vv thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công ty đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới sau khi bù trừ chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư (trừ các trường hợp thuộc đối tượng không được hoàn thuế theo quy định) theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính.

Công ty thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư tại nơi có dự án đầu tư theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Về hồ sơ hoàn thuế: Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Từ ngày 01/1/2022, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

CV 56687/CTHN-TTHT vv thuế nhà thầu đối với hoa hồng môi giới

Trường hợp công ty tại nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động môi giới cho dịch vụ vận tải hàng hóa chiều từ Việt Nam ra nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2013/TT-BTC .

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5%, tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.

CV 53948/CTHN-TTHT vv mẫu biểu kê khai thuế TNCN đối với nhân viên người nước ngoài

Công ty có sử dụng lao động là người nước ngoài từ Công ty mẹ ở nước ngoài sang để làm việc, theo thỏa thuận toàn bộ tiền lương của người lao động này do Công ty ở Việt Nam trả (bao gồm cả phần công ty mẹ trả hộ cho người lao động này tại nước ngoài, Công ty sẽ hoàn trả khoản trả hộ này cho Công ty mẹ ở nước ngoài) và người lao động chỉ có thu nhập từ công việc tại Công ty, không kiêm nhiệm công việc tại nơi khác thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN trên tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân lao động nước ngoài theo Tờ khai mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Từ ngày 01/01/2022, Công ty thực hiện kê khai theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

CV 53949/CTHN-TTHT vv thuế TNCN với các khoản hỗ trợ phòng, chống covid-19

Trường hợp người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động phòng, chống Covid – 19 theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 thì khoản tiền hỗ trợ này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

CV 54819/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN đối với khoản hiếu, hỉ của người lao động

Trường hợp Văn phòng đại diện phát sinh khoản chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động nếu đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo điểm 2.30 khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 96/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

CV 54820/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc

Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho em trai ruột là cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

CV 54823/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN và thuế nhà thầu

– Về thuế TNCN đối với lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam:

Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phát sinh các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do Công ty tại Việt Nam chi trả theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì đây là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Khi chi trả, Công ty tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động với mức thuế suất 20% theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp lao động nước ngoài nêu trên là cá nhân cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính thì được miễn thuế TNCN tại Việt Nam.

– Về thuế TNCN đối với lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam:

Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam phát sinh các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do Công ty tại Việt Nam chi trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì khi chi trả, Công ty tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của người lao động với mức thuế suất 10% theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .

– Về thuế nhà thầu:

Trường hợp đối tác nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa đối tác với Công ty để thực hiện hoạt động của dự án tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài.

CV 51438/CTHN-TTHT vv chính sách thuế TNCN

– Trường hợp Công ty có chính sách chi nghỉ mát, phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty) thì:

+ Đối với chi phí tiền ăn trưa, ăn giữa ca:

Trường hợp Công ty tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trường hợp Công ty không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động theo mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, nếu mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

+ Đối với khoản chi nghỉ mát:

Trường hợp khoản chi nghỉ mát do Công ty chi cho người lao động mà khoản chi ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản tiền này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Trường hợp khoản chi chung cho tập thể người lao động không ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Trường hợp cá nhân thực tế nhận được khoản chi nghỉ mát từ Công ty thì khoản thu nhập này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi cho người lao động, mà các khoản chi này được trích từ Quỹ Công đoàn, đáp ứng các nhiệm vụ quy định tại Điều 27 Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 thì người lao động khi nhận được các khoản chi này, không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

– Về nội dung vướng mắc của Công ty về chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid-19 đã được Tổng cục Thuế hướng dẫn tại công văn số 4110/TCT-DNNCN ngày 27/10/2021. Đề nghị Công ty nghiên cứu văn bản hướng dẫn nêu trên và căn cứ tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

CV 59590/CTHN-TTHT vv Chính sách thuế đối với chương trình hỗ trợ thuốc điều trị

Theo trình bày tại công văn của Công ty thì Công ty có tham gia vào triển khai chương trình hỗ trợ thuốc miễn phí cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để điều trị cho bệnh nhân không thuộc khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài theo Thông tư số 31/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế; các lô thuốc nhập khẩu và phân phối theo Chương trình không phải là hàng biếu, tặng cho Công ty, không phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty; Công ty chỉ đóng vai trò trung gian hỗ trợ thực hiện Chương trình; Công ty không thu tiền và không thu được lợi ích kinh tế nào, nếu Công ty tham gia thực hiện Chương trình tài trợ thuốc nêu trên theo đúng quy định của pháp luật thì:

– Về khấu trừ thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của thuốc nhập khẩu theo Chương trình nêu trên không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC , Thông tư số 151/2014/TT- BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

– Về hóa đơn, chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4517/TCT-CS ngày 23/10/2020 của Tổng cục Thuế. Theo đó, trường hợp Công ty cần có hóa đơn để lưu thông hàng hóa tới người bệnh thì Công ty lập hóa đơn GTGT trên hóa đơn ghi rõ “Thuốc tài trợ, không thu tiền”, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Khi Công ty được cơ quan Thuế thông báo chấp nhận đăng ký hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì Công ty thực hiện lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính Phủ.

– Về thuế TNDN: Công ty không phải kê khai thuế TNDN đối với hoạt động nêu trên nếu không nhận được bất cứ khoản thu nhập và lợi ích kinh tế nào liên quan đến việc thực hiện chương trình tài trợ này.

CV 51361/CTHN-TTHT vv chi phí làm thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài

– Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả để người lao động nước ngoài đủ điều kiện vào làm việc tại các tổ chức tại Việt Nam là trách nhiệm của người sử dụng lao động thì các khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.

– Trường hợp các khoản chi phí làm và gia hạn thẻ tạm trú, thị thực cho người lao động nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động là lợi ích được hưởng của người lao động thì các khoản này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động nước ngoài.

CV 51356/CTHN-TTHT vv chứng từ trong thanh toán bồi thường

Trường hợp Tổng công ty phát sinh khoản chi phí bồi thường bảo hiểm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo hiểm và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT/BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

Số 04, đường Mai Lượng, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất