Trong Bản tin tháng 10 năm 2019, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2019 và tháng 11/2019 bao gồm:
Thuế – Hóa đơn – Chứng từ
- Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 119/2018/NĐ-CP;
- Công văn số 75999/CT-TTHT ngày 2/9/2019 V/v thuế xuất GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm;
- Công văn số 76588/CT-TTHT ngày 7/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT;
- Công văn số 76582/CT-TTHT ngày 7/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền thuê đất;
- Công văn số 78139/CT-TTHT ngày 14/10/2019 V/v hướng dẫn thuế GTGT và lệ phí trước bạ sau sát nhập;
- Công văn số 78922/CT-TTHT ngày 17/10/2019 V/v thuế nhà thầu;
- Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành;
- Công văn số 80194/CT-TTHT ngày 23/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT;
- Công văn số 80506/CT-TTHT ngày 24/10/2019 V/v hóa đơn đối với bán hàng đa cấp;
- Công văn số 55952/CT-TTHT ngày 17/07/2019 V/v chính sách thuế khi góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để thành lập doanh nghiệp.
Quy định khác (trang 6)
- Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Một số thông tin về hóa đơn điện tử cần biết từ ngày 14/11/2019
Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng HĐĐT theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019.
- 07 trường hợp HĐĐT không cần có đầy đủ các nội dung
– HĐĐT bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh;
– HĐĐT bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh;
– HĐĐT là tem, vé, thẻ;
– Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là HĐĐT;
– Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng;
– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử;
– Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.
- Định dạng HĐĐT
Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ HĐĐT, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của HĐĐT theo quy định.
- Các trường hợp rủi ro cao về thuế sử dụng HĐĐT có mã của CQT
Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong tám (08) dấu hiệu nêu tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư 68/2019 thì sử dụng HĐĐT có mã của Cơ quan thuế trong 12 tháng hoạt động liên tục.
8 dấu hiệu:
+ Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các cơ sở vật chất khác.
+ Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi.
+ Doanh nghiệp có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
+ Doanh nghiệp có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán.
+ Doanh nghiệp không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với cơ quan thuế và cơ quan thuế kiểm tra xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định.
+ Doanh nghiệp đang mua hóa đơn của cơ quan thuế (thực hiện Quyết định “về việc doanh nghiệp có rủi ro cao chuyển sang sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế”) được cơ quan thuế Thông báo chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
+ Trong thời gian 01 năm tính đến thời điểm đánh giá:
- Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn liên quan đến hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế và bị xử phạt từ 20 triệu đồng trở lên;
- Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn 02 lần/năm với tổng số tiền phạt 8 triệu đồng trở lên;
- Doanh nghiệp bị cơ quan thuế ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn từ 03 lần/năm.
- Sử dụng HĐĐT có mã theo từng lần phát sinh
Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
– Hộ, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP;
– Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
– Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;
+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn điện tử.
Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:
+ Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua;
+ Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
+ Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp thông báo không được sử dụng hóa đơn hóa đơn điện tử;
– Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua.
Trước ngày 31/10/2020, cơ sở kinh doanh nhận được thông báo áp dụng HĐĐT của CQT mà chưa có cơ sở hạ tầng để thực hiện thì gửi dữ liệu hóa đơn đến CQT theo Mẫu số 03 (Phụ lục Nghị định 119) cùng với việc nộp tờ khai thuế GTGT.
Thông tư 68/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2019.
Công văn số 75999/CT-TTHT ngày 2/9/2019 V/v thuế xuất GTGT đối với dịch vụ bảo hiểm
Trường hợp Công ty có các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu đi từ kho hàng tại Việt Nam sang kho hàng tại một quốc gia khác và các đơn bảo hiểm hàng xuất khẩu với người được bảo hiểm là cá nhân, tổ chức ở nước ngoài thì:
Đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở ngoài lãnh thổ Việt Nam áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Đối với phần giá trị dịch vụ bảo hiểm thực hiện ở Việt Nam áp dụng thuế suất 10% theo quy định tại điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ % chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Công văn số 76588/CT-TTHT ngày 7/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT
Đối với các đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên cơ sở hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
Trường hợp các tổ chức, đơn vị được thành lập và đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ theo đúng quy định của pháp luật thực hiện hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và pháp luật về hóa đơn. Thuế suất thuế GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ, quy định tại Luật Khoa học và công nghệ là 5% theo quy định tại Tiết p Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT. Khi cung cấp dịch vụ này, các đơn vị có trách nhiệm lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật.
Công văn số 76582/CT-TTHT ngày 7/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT đối với chuyển nhượng quyền thuê đất
Trường hợp Công ty đã quyết toán thuế nhưng chưa hoàn hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế thì không thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Công ty xử lý như sau:
Công ty đã nộp đủ số thuế GTGT truy thu đối với hoạt động chuyển nhượng quyền thuê đất theo hợp đồng các năm trước, Công ty đã quyết toán hóa đơn với cơ quan thuế, cơ quan thuế đã kiểm tra quyết toán thuế để đóng mã số thuế do đó Công ty không được lập hóa đơn điều chỉnh đối với các hóa đơn Công ty đã lập và giao cho các bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng được sử dụng các phụ lục hợp đồng ký với Công ty, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hạch toán chi phí khi tính thuế TNDN của năm tài chính phát sinh việc thanh toán cho Công ty (Các bên nhận chuyển nhượng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản thuế GTGT không có hóa đơn GTGT theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Công văn số 78139/CT-TTHT ngày 14/10/2019 V/v hướng dẫn thuế GTGT và lệ phí trước bạ sau sát nhập
Trường hợp Công ty có hoạt động nhận điều chuyển tài sản khi sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn, không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.
Đối với tài sản đã nộp lệ phí trước bạ, khi sáp nhập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền nếu không thuộc các trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản theo hướng dẫn tại điểm a, b Khoản 18, Điều 5 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính thì được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký lại quyền sở hữu tài sản.
Công văn số 78922/CT-TTHT ngày 17/10/2019 V/v thuế nhà thầu
Trường hợp Công ty Việt Nam ký kết hợp đồng vay vốn với Công ty mẹ có trụ sở tại Hong Kong là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì khi thanh toán lãi tiền vay cho nhà thầu nước ngoài, Công ty Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ thuế TNDN và kê khai, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài vào Ngân sách Nhà nước
Công văn 11243/BTC-TCT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định chuyển lỗ trong trường hợp doanh nghiệp (chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất) và không có quy định chuyển lỗ trong trường hợp chi nhánh hạch toán độc lập chuyển đổi sang hạch toán phụ thuộc.
Công văn số 80194/CT-TTHT ngày 23/10/2019 V/v chính sách thuế GTGT
Trường hợp công ty tại Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ gia công phần mềm cho khách hàng nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong khu chế xuất nếu đáp ứng điều kiện quy định tạo Khoản 2 điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất 0%
Trường hợp công ty xuất khẩu dịch vụ gia công phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần tờ khai hải quan. Khi bàn giao sản phẩm cho khách hàng, công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định pháp luật về thương mại điện tử.
Công văn số 80506/CT-TTHT ngày 24/10/2019 V/v hóa đơn đối với bán hàng đa cấp
Về việc lập hóa đơn trong thời gian khuyến mại: Trường hợp công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.
Về việc xác định chi phí khi tính thuế TNDN: Các khoản chi phí hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác, bao gồm cả lợi ích được hưởng theo chương trình khuyến mại, trả cho người tham gia bán hàng đa cấp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Bổ sung thêm nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Từ ngày 01/10/2019, Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) chính thức có hiệu lực thi hành.
Theo đó, việc quản lý chi phí ĐTXD được bổ sung thêm một số nguyên tắc đơn cử như:
– Phải đảm bảo hình thức đầu tư của dự án, phương thức thực hiện của dự án;
– Chi phí ĐTXD phải phù hợp với kế hoạch thực hiện dự án, mặt bằng giá thị trường tại khu vực xây dựng công trình và các biến động giá dự kiến trong quá trình ĐTXD;
– Áp dụng nguyên tắc, phương pháp xác định chi phí ĐTXD quy định tại Nghị định này và phù hợp với đặc thù, tính chất các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc các Chương trình sau:
+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
+ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

