Trong Bản tin tháng 10 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:
- Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 vv một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19.
- CV 37753/CTHN-TTHT vv khấu trừ thuế GTGT
- CV 37754/CTHN-TTHT vv thuế suất thuế GTGT
- Công văn số 3823/TCT – DNNCN ngày 05/10/2021 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế TNCN
- CV 37673/CTHN-TTHT vv xác nhận nghĩa vụ nộp thuế TNCN năm 2020
- CV 4110/TCT-DNNCN vv thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid
- CV 37635/CTHN-TTHT vv kê khai thuế của chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính
- Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ v/v giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
- Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
- Hướng dẫn về việc phân bổ thuế phải nộp đối với Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh nơi đặt trụ sở chính:
Thuế Giá trị gia tăng (“GTGT”):
- Bỏ quy định về khai thuế GTGT đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh đối với cơ quan thuế quản lý tại địa phương.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và hoạt động xây dựng: mức phân bổ thuế GTGT phải nộp là 1% doanh thu phát sinh tại tỉnh đó thay vì 2% như quy định trước đây.
- Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất thì tỷ lệ hay cách phân bổ không có thay đổi so với quy định cũ, vẫn áp dụng tỷ lệ 1% đối với sản phẩm chịu thuế suất GTGT 5% và tỷ lệ 2% đối với sản phẩm chịu thuế suất 10%. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm.
- Trường hợp nếu số thuế phải phân bổ tại các tỉnh lớn hơn tổng số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế.
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”):
- Phân bổ thuế TNDN: Phân bổ theo tỷ lệ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ. Trường hợp cơ sở sản xuất có ưu đãi thì khai thuế riêng và theo hướng dẫn tại Nghị định 126.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: số thuế phải phân bổ bằng doanh thu nhân tỷ lệ 1%. Không còn quy định trường hợp tính trên doanh thu trừ chi phí như quy định trước đây.
- Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định.
Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”):
Thu nhập từ tiền lương, tiền công: phân bổ theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân làm việc tại từng tỉnh. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó. Số thuế TNCN đã nộp cho từng tỉnh không xác định lại tại thời điểm quyết toán.
- Hoàn thuế
Về hồ sơ hoàn thuế thì so với quy định cũ, Thông tư 80 có bổ sung thêm nhiều tài liệu mà doanh nghiệp phải nộp hồ sơ xin hoàn cũng như xử lý trong một số trường hợp phát sinh sau hoàn thuế. Chi tiết hồ sơ hoàn thuế được quy định tại Điều 28, 29, 30 và 31 của Thông tư 80.
Số thuế còn được hoàn tại trụ sở chính được bù trừ với số tiền thuế nợ của đơn vị phụ thuộc và ngược lại.
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp kiểm trước hoàn sau, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết hoàn trả số thuế đã đủ điều kiện hoàn cho người nộp thuế, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ quan thuế xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.
- Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác:
Thông tư 80 bổ sung quy định về việc cơ quan thuế sẽ phải ra thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện miễn giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Thời hạn ra thông báo là 30 ngày hoặc 40 ngày (trường hợp cần kiểm tra thực tế) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Kiểm tra thuế
Kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm (kể cả kế hoạch, chuyên đề sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra.
Dự thảo biên bản kiểm tra thuế phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế để có ý kiến, giải trình. Người nộp thuế nếu có ý kiến, giải trình thì phải thực hiện trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra. Sau đó, nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại biên bản hoặc lưu cùng biên bản đã ký bởi Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế.
Bổ sung quy đinh về giám sát hoạt động đoàn kiể tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Nếu người nộp thuế đáp ứng điều kiện để sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin, không nhất thiết phải tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Quản lý thuế đối với kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và dịch vụ khác mà nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:
Ban hành hướng dẫn chi tiết cho việc đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử; khai thuế và tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp nước ngoài; uy quyền thực hiện thủ tục về thuế tại Việt Nam.
Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện khai và nộp thuế theo quy định này thì nếu người mua hàng là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam sẽ phải thực hiện khai thuế, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định. Nếu người mua hàng là cá nhân thì ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay theo quy định.
Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ thời điểm có thông báo của Tổng cục Thuế về hệ thống đăng ký, kê khai, nộp thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài trên Cổng Thông tin điện tử đi vào hoạt động.
Việc kê khai, khấu trừ, nộp thay và theo dõi số tiền chuyển cho các nhà cung cấp ở nước ngoài của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như hướng dẫn được thực hiện kể từ khi Tổng cục Thuế gửi thông báo cho Hội sở chính của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này được áp dụng đối với các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Việc khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm 2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ của Thông tư này.
Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 vv một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19.
1.Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2021
Đối với trường hợp người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có doanh thu năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019.
Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp người nộp thuế mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.
Áp dụng đối với hộ, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
Không áp dụng việc miễn thuế đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.
- Giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ.
Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ sau: (i) Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch; (ii) Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí. Hàng hóa, dịch vụ trong nhóm (ii) không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh theo hình thức trực tuyến.
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế, mức giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:
- a) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng;
- b) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.
- Miễn tiền nộp chậm phát sinh năm 2020, 2021 đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ trong năm 2020
Áp dụng đối với tiền chậm nộp của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Không áp dụng đối với các trường hợp đã nộp tiền nộp chậm.
CV 37753/CTHN-TTHT vv khấu trừ thuế GTGT
Công ty ký hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ với Công ty bảo hiểm, trong hợp đồng có quy định chi phí bồi thường bao gồm chi phí chuẩn bị hồ sơ khiếu nại thì Công ty bảo hiểm được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí chuẩn bị hồ sơ khiếu nại nêu trên nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (có hóa đơn ghi tên, mã số thuế của Công ty bảo hiểm và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên).
Đối với chi phí chuẩn bị hồ sơ khiếu nại thuộc chi phí bồi thường theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm, Công ty bảo hiểm được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
CV 37754/CTHN-TTHT vv thuế suất thuế GTGT
Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công công trình xây dựng/ dự án thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ nêu trên cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và tiêu dung trong khu phi thuế quan thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 2019/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.
CV số 3823/TCT – DNNCN vv chính sách thuế TNCN
– Khoản thu nhập từ khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do Công ty chi trả phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại tiết g.5, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
– Khoản thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ Luật Lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Trường hợp người lao động của công ty là cá nhân cư trú và Công ty chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng hoặc chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Trường hợp người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
CV 37673/CTHN-TTHT vv xác nhận nghĩa vụ nộp thuế TNCN năm 2020
1.Về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
+ Đối với chi phí cách ly cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động thì khoản chi phí trả cho cơ sở cách ly được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
+ Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19, tiêm vắc-xin cho người lao động: được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, nếu khoản chi phí này được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
- Về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Trường hợp Công ty trong đợt dịch Covid-19 có phát sinh các khoản chi phí phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định của pháp luật nếu các khoản chi này nội dung ghi rõ tên cá nhân hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại tiết đ.3.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
CV 4110/TCT-DNNCN vv thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid
Đối với các khoản chi phí cách ly y tế do dịch Covid -19 ở trong nước và tại nước ngoài đối với trường hợp đi công tác tại nước ngoài (chi phí tiền ăn, tiền ở; chi phí xét nghiệm Covid-19; chi phí đưa đón từ nơi nhập cảnh vào Việt Nam hoặc từ nơi phát hiện đối tượng phải thực hiện cách ly y tế đến cơ sở cách ly y tế; chi phí phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong những ngày cách ly ly tế; …) để thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản chi phí xét nghiệm Covid- 19 hoặc mua kit xét nghiệm Covid -19 cho người lao động, chi phí mua các thiết bị cho người lao động nhằm bảo vệ người lao động khỏi nguy cơ lây nhiễm trong quá trình làm việc và các chi phí ăn, ở của người lao động ở tại doanh nghiệp hoạt động theo phương án “3 tại chỗ” thì các khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Các khoản chi phí nêu trên phản ánh thực tế phát sinh và có đẩy đủ hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.
CV 37635/CTHN-TTHT vv kê khai thuế của chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính
Đối với công ty có chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính :
- Về lệ phí môn bài, Chi nhánh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài của Chi nhánh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh theo quy định tại khoản 1 điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC .
- Về hóa đơn, về nguyên tắc, khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn theo quy định và chỉ được lập, giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ. Đề nghị Chi nhánh và trụ sở chính căn cứ thực tế hoạt động kinh doanh, xác định người mua/người bán hàng hóa, dịch vụ để thực hiện sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật.
- Về thuế suất thuế GTGT, trường hợp Chi nhánh có hoạt động dạy học, dạy nghề nhằm đào tạo, nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp theo quy định của pháp luật thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Về thuế nhà thầu, trường hợp Chi nhánh có mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thì có trách nhiệm khấu trừ thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại khoản 2 điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Về kê khai thuế:
Trong thời gian Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP chưa được ban hành, chưa có hiệu lực thì việc kê khai thuế tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC (trừ những nội dung đã được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP). Theo đó:
– Về thuế GTGT, Chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh; nếu Chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính theo hướng dẫn tại điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
– Về thuế TNDN, Chi nhánh thực hiện kê khai thuế TNDN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo quy định tại điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC .
– Về thuế TNCN, Chi nhánh có phát sinh chi trả thu nhập cho các cá nhân thì Chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế TNCN, hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý Chi nhánh theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và điều 19 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ v/v giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm
Quy định này áo dụng cho cả trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đát đai và pháp luật khác có liên quan.
Mức giảm tiền thuê đất
- Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021; không thực hiện giảm số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2021 và tiền chậm nộp (nếu có)
- Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021. Trường hợp người thuê đất được giảm tiền thuê đất theo quy định thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định của pháp luật
Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg ngày 06/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Mức ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế suất ưu đãi 9% trong thời gian 30 năm áp dụng đối với thu nhập của tổ chức kinh tế từ thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
- Thuế suất ưu đãi 7% trong thời gian 33 năm áp dụng đối với thu nhập từ dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
- b) Dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau:
– Là dự án công nghệ cao mức 1;
– Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 1;
– Giá trị gia tăng chiếm từ trên 30% đến 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng do tổ chức kinh tế cung cấp;
– Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 1.
- Thuế suất ưu đãi 5% trong thời gian 37 năm áp dụng đối với thu nhập từ các hoạt động của đối tượng hoặc dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- b) Dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư và đáp ứng một trong bốn tiêu chí sau:
– Là dự án công nghệ cao mức 2;
– Có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 2;
– Giá trị gia tăng chiếm trên 40% trong giá thành toàn bộ của sản phẩm đầu ra cuối cùng mà tổ chức kinh tế cung cấp;
– Đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.
Thời gian miễn giảm thuế TNDN
- Miễn thuế 5 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 10 năm tiếp theo đối với thu nhập của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
- Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 12 năm tiếp theo đối với thu nhập của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
- Miễn thuế 6 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 13 năm tiếp theo đối với thu nhập từ các hoạt động của đối tượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này.
Ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 18 năm và giảm 55% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định này.
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 20 năm và giảm 65% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này.
3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 22 năm và giảm 75% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại đối với đối tượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Quyết định này.

