Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 04/2021

Tháng Năm 8, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 04 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Hóa đơn

  • Công văn 10143/CTHN-TTHT về việc xuất hóa đơn GTGT
  • Công văn 11784/CTHN-TTHT về việc lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ

Thuế GTGT

  • Công văn 10147/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT
  • Công văn 10775/CTHN-TTHT về việc lập hóa đơn GTGT đầu ra
  • Công văn 10774/CTHN-TTHT về việc thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt
  • Công văn 11782/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ khoa học công nghệ

Thuế TNCN

  • Công văn 10146/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN
  • Công văn 10144/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN
  • Công văn 10145/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với quà tặng cho nhân viên
  • Công văn 11900/CTHN-TTHT về việc chính sách TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
  • Công văn 11785/CTHN-TTHT về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Thuế TNDN

  • Công văn 10142/CTHN-TTHT về việc kê khai thuế TNDN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc
  • Công văn 10858/CTHN-TTHT về việc thuế TNDN, TNCN đối với chi công tác phí

Khác

  • Công văn 10857/CTHN-TTHT về việc viết tắt địa chỉ doanh nghiệp
  • Công điện 05/CĐ-TCT về việc triển khai Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021

 

Công văn 10143/CTHN-TTHT về việc xuất hóa đơn GTGT

Trường hợp Chi nhánh Công ty chi tiền dịch vụ cho các khách hàng (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ chăm sóc khách hàng, hỗ trợ vận chuyển, thưởng lũy tiến bán hàng khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Chi nhánh Công ty thì khi nhận tiền, trường hợp khách hàng (nhà phân phối) là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp khách hàng là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.

Công văn 11784/CTHN-TTHT về việc lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ

Trường hợp Công ty là đơn vị kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo phương pháp tính tỷ lệ % trên doanh thu, có phối hợp cung cấp các dịch vụ (khảo sát, xây dựng tài liệu, điều phối giảng viên, quản lý học viên và các công việc có liên quan đến khóa học) cho đơn vị khác, nếu các dịch vụ mà Công ty cung cấp không phải là dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật được hướng dẫn tại Khoản 13, Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Khi cung cấp dịch vụ Công ty phải lập hóa đơn theo quy định và thực hiện khai, nộp thuế GTGT, TNDN như sau:

– Về thuế GTGT: Số thuế GTGT phải nộp áp dụng theo tỷ lệ hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

– Về thuế TNDN: Số thuế TNDN phải nộp áp dụng theo tỷ lệ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn 10147/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Đối với hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC thì được khấu trừ theo quy định.

Trường hợp tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì phải kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC. Nếu Nhà thầu nước ngoài không đủ điều kiện để kê khai thuế trực tiếp tại Việt Nam theo quy định thì Công ty (bên mua hàng tại Việt Nam) có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị các dịch vụ kèm theo thì Công ty áp dụng tỷ lệ (%) để tính thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Công ty phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 4, Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Công văn 10775/CTHN-TTHT về việc lập hóa đơn GTGT đầu ra

Trường hợp Tổng Công ty giao Công ty thực hiện toàn bộ 100% khối lượng công việc theo dự án thì khi công việc hoàn thành, Công ty phải lập hóa đơn cho khối lượng thực hiện được giao tương ứng theo hướng dẫn tại Khoản 7, Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Công văn 10774/CTHN-TTHT về việc thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt

Xí nghiệp là đơn vị quản lý vườn có ký hợp đồng giao khoán vườn (bao gồm cây gắn liền với diện tích đất trồng) cho cán bộ nhân viên Xí nghiệp nhận khoán trực tiếp chăm sóc cây và phân chia sản phẩm nhận được theo tỷ lệ đã thỏa thuận. Trường hợp Xí nghiệp bán sản phẩm nhận được thì sản phẩm bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn 11782/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ khoa học công nghệ

Trường hợp Tổ chức cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật cho Văn phòng Quốc tế thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất GTGT 5%.

Trường hợp Văn phòng Quốc tế là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn, trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài Chính.

Công văn 10146/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN

Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thì khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Tổ chức chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức trả thu nhập cho người nộp thuế.

Công văn 10144/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN

Trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ (không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) với các cá nhân cung cấp dịch vụ thì khi phát sinh chi trả với tổng mức thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Công ty trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN và khai quyết toán thuế TNCN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Công văn 10145/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với quà tặng cho nhân viên

Trường hợp Công ty thực hiện tặng quà bằng hiện vật cho nhân viên, nếu quà tặng mà nhân viên Công ty nhận được không thuộc các khoản quy định tại Khoản 10, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì không phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng.

Công văn 11900/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài

Trường hợp Công ty có chuyên gia người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và chi phí tiền lương do Công ty góp vốn tại nước ngoài chi trả thì:

– Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hướng dẫn tại Khoản 7, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Khoản 7, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo thuế suất 20% hướng dẫn tại Khoản 8, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Khoản 8, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

– Trường hợp chuyên gia nước ngoài đủ điều kiện miễn thuế TNCN theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước sở tại và Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính thì chuyên gia nước ngoài phải lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Khoản 13, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

Công văn 11785/CTHN-TTHT về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Trường hợp Đơn vị chi trả khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực được hưởng các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN khi tính thuế TNCN theo quy định tại Điểm b.11, Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp Đơn vị chi trả các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không thuộc quy định tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì phải tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 10142/CTHN-TTHT về việc kê khai thuế TNDN của chi nhánh hạch toán phụ thuộc

Trường hợp Chi nhánh Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc có trụ sở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính thì Chi nhánh thực hiện kê khai thuế TNDN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Từ năm 2022, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn 10858/CTHN-TTHT về việc thuế TNDN, TNCN đối với chi công tác phí

Trường hợp Công ty có thực hiện khoán chi khoản phụ cấp cho cán bộ được cử đi công tác phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người đi công tác.

Công văn 10857/CTHN-TTHT về việc viết tắt địa chỉ doanh nghiệp

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó:

Trường hợp Chi nhánh Công ty có tên, địa chỉ trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá dài gây khó khăn trong việc hiển thị đầy đủ trên các hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra thì đơn vị được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng đảm bảo đúng, đầy đủ và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp và vẫn xác định được đúng tên, địa chỉ của người mua và tên, địa chỉ của người bán; các tiêu thức khác trên hóa đơn vẫn đảm bảo đủ, đúng theo quy định thì được coi là hóa đơn hợp lệ để sử dụng kê khai, hạch toán theo quy định tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Công điện 05/CĐ-TCT về việc triển khai Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021

Ngày 19/04/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 52/2021/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021. Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nghị định số 52/2021/NĐ-CP quy định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị tác động tiêu cực bởi dịch bệnh covid-19. Tại Nghị định quy định thời gian gia hạn cụ thể như sau: Gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021; gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 7 năm 2021, gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 8 năm 2021; gia hạn 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý 1, quý 2 của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân năm 2021 chậm nhất là ngày 31/12/2021; gia hạn 06 tháng tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021.

Người nộp thuế thuộc đối tượng gia hạn gửi giấy đề nghị gia hạn một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế. Thời hạn nộp giấy đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 30/7/2021.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: