Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 08/2020

Tháng Tám 29, 20200
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 08 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Công văn số 71771/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 71769/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v đăng kí người phụ thuộc;
  • Công văn số 71941/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn số 71943/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v thuế TNCN đối với khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
  • Công văn số 72318/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 04/08/2020 v/v thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động khoa học công nghệ;
  • Công văn số 72822/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 06/08/2020 v/v sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 73246/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v bổ sung tiêu thức ngày ký trên hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 73389/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu;
  • Công văn số 73390/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v xử lý hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu bị trả lại;
  • Công văn số 73398/CT-TKT5 của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v trả lại hàng hóa đã cung cấp;
  • Công văn số 3242/TCT-KK của Tổng Cục Thuế ngày 10/08/2020 v/v hoàn thuế GTGT đối với gạo ủy thác xuất khẩu;
  • Công văn số 3208/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 10/08/2020 v/v về hoàn thuế GTGT;
  • Công văn số 73660/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 10/08/2020 v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản đóng góp từ thiện;
  • Công văn số 73658/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 10/08/2020 v/v không tính tiền chậm nộp;
  • Công văn số 3275/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 11/08/2020 v/v chính sách thuế TNCN;
  • Công văn số 74447/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v xử lý hóa đơn đã lập do thỏa thuận lại tiền thuê và phí dịch vụ;
  • Công văn số 74443/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê;
  • Công văn số 74440/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi;
  • Công văn số 74444/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ hợp đồng BOT;
  • Công văn số 74290/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v thuế GTGT đối với sản phẩm thịt đông lạnh chưa qua chế biến bán cho hộ kinh doanh;
  • Công văn số 3292/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 v/v kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN;
  • Công văn số 3295/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 v/v chính sách thuế;
  • Công văn số 3287/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 v/v hoàn thuế TNCN nộp thừa đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
  • Công văn số 75031/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 13/08/2020 v/v hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện;
  • Công văn số 3363/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 17/08/2020 v/v biểu mẫu thuế TNCN;
  • Công văn số 3439/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 20/08/2020 v/v vướng mắc hoàn thuế.

Công văn số 71771/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v sử dụng hóa đơn điện tử

Trường hợp Công ty đã sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế từ tháng 2/2019 (đến nay đã hết thời hạn 12 tháng). Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử. Trước khi sử dụng, Công ty phải thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính.

Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khởi tạo, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Công văn số 71769/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v đăng kí người phụ thuộc

Trường hợp người nộp thuế đăng kí giảm trừ cho người phụ thuộc là em ruột, cháu ruột và em dâu mà bố mẹ của người phụ thuộc còn sống, không phải là cá nhân không nơi nương tựa thì không được xác định là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Công văn số 71766/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó:

  1. Về miễn chữ ký số của người mua hàng trên hóa đơn điện tử

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,… thì Công ty lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn).

  1. Về tiêu thức chữ ký của người đại diện pháp luật và dấu của người bán trên HĐĐT chuyển đổi sang giấy:
  • Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4, Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diên theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
  • Trường hợp chuyển đối HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
  1. Về xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập và chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trên hóa đơn điện tử:

Trường hợp HĐĐT đã lập và gửi cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót có chữ ký của người bán và người mua.

Công văn số 71941/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v chính sách thuế GTGT

 Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

  • Về thuế GTGT:

Trường hợp Công ty bán các chứng chỉ tiền gửi cho các công ty chứng khoán khác, nếu hoạt động này là hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp hoạt động nêu trên không phải là hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Công ty phải căn cứ tình hình thực tế hoạt động, đối chiếu với các quy định pháp luật để xác định hoạt động bán các chứng chỉ tiền gửi có thuộc trường hợp kinh doanh chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán hay không và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

  • Về lập hóa đơn:

Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Công ty phải lập hóa đơn, ghi đầy đủ, đúng các yêu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.

Trường hợp Công ty bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi lập hóa đơn, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Trường hợp Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn khác với nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ có văn bản hướng dẫn đơn vị thực hiện.

Công văn số 71943/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 03/08/2020 v/v thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm

Trường hợp Ngân hàng chi khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho người lao động thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (kiểm ngân, thủ quỹ ngân hàng) theo đúng quy định của pháp luật thì khoản chi phụ cấp độc hại, nguy hiểm cho người lao động nêu trên không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Ngân hàng được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước (Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH ngày 22/4/2015) để tính mức phụ cấp, trợ cấp được trừ. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Công văn số 72318/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 04/08/2020 v/v thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động khoa học công nghệ

Trường hợp Đơn vị có cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và theo đúng các lĩnh vực được quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ mà Đơn vị được cấp thì các dịch vụ khoa học công nghệ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.

Đơn vị phải căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để xác định đúng loại hình dịch vụ đơn vị cung cấp có phải là dịch vụ khoa học và công nghệ hay không, trên cơ sở đó thực hiện chính sách thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp vẫn còn vướng mắc về việc xác định loại hình dịch vụ cung cấp, đề nghị Đơn vị liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về lĩnh vực khoa học và công nghệ để được hướng dẫn xác định theo đúng thẩm quyền.

Công văn số 72822/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 06/08/2020 v/v sử dụng chữ viết tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 69/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, trong khi cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị Định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó:

Trường hợp Công ty sử dụng hóa đơn điện tử là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty phải căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Công văn số 73246/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v bổ sung tiêu thức ngày ký dấu trên hóa đơn điện tử

Theo công văn số 2286/TCT-CS ngày 04/06/2020 của Tổng cục Thuế về việc hóa đơn điện. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2018. Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 12/09/2019 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/11/2019.

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020. để chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để đăng ký, sử dụng, tra cứu và chuyển dữ liệu lập hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và theo hướng dẫn thông tư 68/2019/TT-BTC thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.

Trường hợp Công ty không thay đổi mẫu hóa đơn điện tử mà chỉ bổ sung nội dung hiển thị ngày tháng năm tại chữ ký điện tử trên mẫu hóa đơn điện tử đã được phát hành thì Công ty không phải gửi lại thông báo phát hành.

Công văn số 73389/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu

Trường hợp Đơn vị xuất khẩu hàng hóa có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết của hàng hóa xuất khẩu trừ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên. Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 1 Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 73390/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v xử lý hóa đơn đối với hàng hóa nhập khẩu bị trả lại

Trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, sau đó, bên bán và bên mua phát hiện hàng hóa đã giao không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa thì khi xuất trả lại cho người bán, bên mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

Công văn số 73398/CT-TKT5 của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 07/08/2020 v/v trả lại hàng hóa đã cung cấp

Trường hợp Công ty có cung cấp phần mềm kèm đĩa CD và xuất hóa đơn GTGT cho Công ty khác (bên mua) vào tháng 09/2018. Công ty đã hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ và lập hóa đơn, đã kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định. Tuy nhiên, đến tháng 05/2020, Bên mua trả lại toàn bộ hàng hóa cho Công ty thì khi xuất hàng trả lại hàng, Bên mua lập hóa đơn giao cho Công ty, Trên hóa đơn, Bên mua ghi rõ hàng hóa trả lại cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng. Căn cứ hóa đơn trả lại hàng, Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh doanh số bán và thuế GTGT đầu ra tại kỳ phát sinh hóa đơn trả hàng; Công ty không phải kê khai điều chỉnh đối với tờ khai thuế GTGT, quyết toán TNDN năm 2018.

Công văn số 3242/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 10/08/2020 v/v hoàn thuế GTGT đối với gạo ủy thác xuất khẩu

Trường hợp Công ty có phát sinh số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu không đáp ứng đủ điều kiện và các thủ tục quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 21/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng thì không được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Công văn số 3208/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 10/08/2020 v/v về hoàn thuế GTGT

Trường hợp Công ty A (bên bị sáp nhập) được sáp nhập vào B (bên nhận sáp nhập) theo quy định của Luật doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của bên bị sáp nhập sẽ chấm dứt hoạt động theo hợp đồng sáp nhập nêu trên thì đơn vị chủ quản có tư cách pháp nhân là Công ty A có trách nhiệm hoàn thành tất cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc.

Do vậy, đơn vị phụ thuộc của Công ty A là Công ty A – Chi nhánh Nha Trang không được xem xét giải quyết hoàn số thuế GTGT còn được khấu trừ tại thời điểm chấm dứt hoạt động mà phải bàn giao số thuế này cho Công ty A để Công ty A thực hiện quyết toán thuế theo quy định pháp luật khi thực hiện sáp nhập vào Công ty B.

Công văn số 73660/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 10/08/2020 v/v chính sách thuế TNCN đối với khoản góp từ thiện

Trường hợp trong năm tính thuế, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh các khoản đóng góp từ thiện vào Quỹ từ thiện, nếu Quỹ từ thiện này được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ và quy định tại các văn bản khác có liên quan thì được giảm trừ vào thu nhập tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm a.2 Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 73658/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 10/08/2020 v/v không tính tiền chậm nộp

Trường hợp Công ty có khoản tiền ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho địa phương và được địa phương xét duyệt hoàn trả lại khoản tiền này cho Công ty, không phải phát sinh từ hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì không thuộc trường hợp quy định tại Điều 1 Thông tư số 06/2017/TT-BTC.

Công văn số 3275/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 11/08/2020 v/v Chính sách thuế TNCN

Trường hợp người lao động tại các tổ chức có đóng góp vào Quỹ phòng chống thiên tai được thành lập theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ thì người lao động được tính giảm trừ đối với các khoản đóng góp nêu trên vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.

Công văn số 74447/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v xử lý hóa đơn đã lập do thỏa thuận lại tiền thuê và phí dịch vụ

Trường hợp Công ty có hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê mặt bằng, Công ty đã xuất hóa đơn và hai bên đã kê khai thuế GTGT theo quy định, sau đó hai bên có thỏa thuận điều chỉnh giảm giá tiền thuê và phí dịch vụ cho thời gian thuê đã xuất hóa đơn thì hai bên lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ nội dung điều chỉnh, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hóa đơn số…, ký hiệu… Hóa đơn điều chỉnh không ghi số âm (-).

Công văn số 74443/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v xuất hóa đơn điện tử kèm bảng kê

Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2018, Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2018. Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hóa đơn điện tử bản chất là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử, số dòng có thể tăng lên tùy theo số lượng hàng hóa, sản phẩm có trên hóa đơn. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì người bán phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT_BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Trường hợp người bán lập hóa đơn điện tử không hiển thị đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra mà lại kèm theo bảng kê giấy cho khách hàng trong đó có những hàng hóa, dịch vụ không được hiển thị trên hóa đơn điện tử là không phù hợp theo quy định về hóa đơn điện tử.

Công văn số 74440/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v dấu người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi

Đối với các trường hợp áp dụng HĐĐT theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

  • Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT_BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
  • Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

Công văn số 74444/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ hợp đồng BOT

Trường hợp việc chuyển nhượng toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng BOT của Công ty cho đối tác theo đúng quy định của pháp luật được xác định là chuyển nhượng tài sản thì khi chuyển nhượng Công ty thực hiện lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định; giá tính thuế GTGT được xác định theo hướng dẫn tại điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính và căn cứ theo hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp việc chuyển nhượng toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong Hợp đồng BOT của Công ty được xác định chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 74290/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 11/08/2020 v/v thuế GTGT đối với sản phẩm thịt đông lạnh chưa qua chế biến bán cho hộ kinh doanh

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm thủy, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho đối tượng là hộ kinh doanh ở khâu kinh doanh thương mại thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Khoản 5, Khoản 7 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 3292/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 V/v kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN

Trường hợp Công ty kinh doanh Bất động sản theo quy định của pháp luật và có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng. Công ty có thành lập Chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Quảng Nam thì việc kê khai, nộp thuế tại Chi nhánh được thực hiện như sau:

  • Về thuế GTGT: Chi nhánh thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Về thuế TNDN: Chi nhánh tạm nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC. Kết thúc năm tính thuế, Công ty thực hiện quyết toán thuế TNDN cho cả hoạt động của chi nhánh tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Trường hợp số thuế đã nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế TNDN thì doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào Ngân sách Nhà nước tại trụ sở chính.

Công văn số 3295/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 v/v chính sách thuế

Trường hợp Công ty A là đơn vị chủ trì dịch vụ, phối hợp với Công ty B kinh doanh dịch vụ MyTV, Công ty A thực hiện các chương trình truyền thông quảng bá sản phẩm dưới hình thức chuyển các sản phẩm, hàng hóa khuyến mại cho Công ty B để Công ty B chuyển đến khách hàng, thì:

Đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại, Công ty A phải lập hóa đơn, ghi tên, số lượng hàng hóa, giá tính thuế được xác nhận bằng không (0), dòng thuế suất thuế GTGT không ghi gạch chéo; trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại, thì phải lập hóa đơn kê khai, tính nộp thuế GTGT như sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu tặng, cho.

Công văn số 3287/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 12/08/2020 v/v hoàn thuế TNCN nộp thừa với doanh nghiệp bán hàng đa cấp

Trường hợp trong năm tính thuế 2015, Chi nhánh Công ty đã khấu trừ, khai và nộp tiền thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước của các cá nhân bán hàng đa cấp với mức thuế suất cao hơn mức thuế suất theo quy định hiện hành dẫn đến nộp thừa tiền thuế; và Chi nhánh Công ty chưa cấp chứng từ khấu trừ thuế cho các cá nhân bán hàng đa cấp thì Chi nhánh Công ty sẽ được hoàn tiền thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo quy định như hướng dẫn tại công văn số 73/TCT-DNNCN ngày 05/01/2019 của Tổng cục Thuế. Chi nhánh Công ty có trách nhiệm thông báo và chi trả tiền thuế đã được hoàn cho các cá nhân bán hàng đa cấp bị khấu trừ với mức thuế suất cao hơn quy định hiện hành.

Về hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn Chi nhánh Công ty nộp hồ sơ để nghị hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điều 57 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính.

Về giải quyết hồ sơ hoàn thuế, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn tại Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và Mục II Phần hai Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để xử lý hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa của Chi nhánh Công ty.

Công văn số 75031/CT-TTHT của Cục Thuế thành phố Hà Nội ngày 13/08/2020 v/v hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện

Trường hợp Công ty đã thành lập từ năm 2007, đến ngày 19/08/2009 Công ty được cấp Giấy chứng nhận đầu tư dự án Nhà máy thủy điện; dự án hoàn thành và phát sinh doanh thu từ năm 2019; nếu công ty không đáp ứng là doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư thì không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư mới theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT_BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 3363/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 17/08/2020 v/v biểu mẫu thuế TNCN

Trường hợp Công ty đề xuất việc đăng kí cam kết thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện thông qua phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty thì phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty phải đảm bảo điều kiện biểu mẫu thể hiện danh sách các cá nhân làm cam kết trên phần mềm phải phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính và biểu mẫu thể hiện danh sách các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên phần mềm phải phản ánh đầy đủ nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Đồng thời Công ty phải cam kết tính chính xác, trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật và có chữ ký xác nhận từ phía người lao động có mặt trong danh sách về số liệu, nội dung thể hiện trong danh sách nêu trên.

Công văn số 3439/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 20/08/2020 v/v vướng mắc hoàn thuế

Trường hợp Công ty đã tạm nộp tiền thuế khoán vào tài khoản thu ngân sách của huyện Nguyên Bình theo Quyết định số 1569/QĐ-UBND ngày 29/08/2008 của UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt kết quả đấu giá mức nộp thuế khoán khai thác vàng. Tuy nhiên, do không bàn giao được mặt bằng khai thác khoảng sản, UBND tỉnh Cao Bằng đã có Quyết định số 121/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 quyết định chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản và hoàn trả tiền thuế khoán đã nộp của Công ty. Mặc dù, cơ quan thuế đã nhiều lần gửi văn bản hướng dẫn thủ tục đề nghị hoàn trả nhưng do Công ty không thực hiện nên cơ quan thuế chưa xử lý hoàn trả được. Đến ngày 4/5/2020, Công ty gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế thì:

Hiện nay, pháp luật quản lý không có quy định giải quyết hoàn nộp thừa cho khoản nộp ngân sách nhà nước có thời hạn quá 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào nhân sách nhà nước (ngày 22/12/2008). Vì vậy, cơ quan thuế không có cơ sở pháp lý để giải quyết hoàn thuế cho Công ty.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: