Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 09/2021

Tháng Chín 27, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 09 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Hóa đơn

  • Công văn 32220/CTHN-TTHT vv nội dung trên hóa đơn
  • Công văn 32864/CTHN-TTHT vv hướng dẫn về xuất hóa đơn
  • Công văn 34731/CTHN-TTHT v/v sử dụng hóa đơn điện tử
  • Công văn 33105/CTHN-TTHT vv xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Công văn 32220/CTHN-TTHT vv nội dung trên hóa đơn

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó:

– Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử (HĐĐT) sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

– Trường hợp chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

Công văn 32864/CTHN-TTHT vv hướng dẫn về xuất hóa đơn

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP , Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó:

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần (kể cả trường hợp người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có)) và trường hợp bán hàng hóa dịch vụ có giá trị dưới 200.000 đồng, người mua yêu cầu lấy hóa đơn thì Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.

Công văn 34731/CTHN-TTHT v/v sử dụng hóa đơn điện tử

Công ty đã hết hạn sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế và đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử. Trước khi sử dụng, Công ty thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế và chuyển sang nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý cho cơ quan thuế kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Công văn 33105/CTHN-TTHT vv xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được ban hành đến ngày 30/6/2022, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó:

Trường hợp hóa đơn (điện tử) đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua thực hiện xử lý hóa đơn sai sót theo hướng dẫn quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể: “Trường hợp hóa đơn đã lập và gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót Hóa đơn điện tử lập sau ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn điện tử số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điện tử điều chỉnh, người bán và người mua thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn hiện hành. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

Công văn 33106/CTHN-TTHT vv thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất

Công ty A cung ứng dịch vụ sửa khuôn mẫu cho Công ty B là doanh nghiệp chế xuất, nếu dịch vụ này thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Công văn 34733/CTHN-TTHT v/v áp dụng chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ phân loại trang thiết bị y tế

Công ty cung cấp dịch vụ phân loại trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định tại Điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính.

Công văn 32221/CTHN-TTHT vv hướng dẫn hoàn thuế TNCN  

Trường hợp người nộp thuế khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế mà không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì bị xử phạt theo Điều 12 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện thì không xử phạt vi phạm hành chính.

Trường hợp, trong năm tính thuế 2019, 2020, cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc nêu trên kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm c.2.3 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Công văn 32919/CTHN-TTHT vv chính sách thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài

  1. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hướng dẫn tại khoản 7 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo thuế suất 20% hướng dẫn tại khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  1. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đủ điều kiện miễn thuế TNCN theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản và Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính thì chuyên gia nước ngoài phải lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC .

Công văn 33104/CTHN-TTHT vv khấu trừ và ủy quyền QTT TNCN

Trường hợp Công ty chi trả tiền thù lao cho các thành viên là Ban kiểm soát Công ty (các thành viên này không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) thì khi chi trả, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN với mức 10% với tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cá nhân này chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.

Việc ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Công văn 34268/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận quà tặng

Trường hợp Công ty dùng quà tặng bằng hiện vật cho cán bộ nhân viên không thuộc các khoản thu nhập từ nhận quà tặng quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tu 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính thì không phải kế khai, nộp thuế TNCN đối với quà tặng này.

Trường hợp Công ty tặng phiếu quà tặng mua hàng (Voucher) cho nhân việc thì:

+ Nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng hoặc chi bằng tiền mặt cho cá nhân thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

+ Nếu nội dung chi trả không ghi đích danh cá nhân được thụ hưởng mà ghi chung cho tập thể cán bộ nhân viên thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Công văn 34730/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn chính sách thuế TNCN

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thì:

– Cá nhân phải thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

– Cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân theo quy định tại tiết d.3 khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ nêu trên. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

Công văn 34762/CTHN-TTHT v/v xác định chi phí được trừ thuế TNDN, thuế TNCN đối với quà tặng

Công ty mua thẻ VinID làm quà tặng thì khi tặng thẻ VinID cho khách hàng, Công ty không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng, Công ty căn cứ vào chứng từ thu tiền của bên bán, và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc sử dụng thẻ VinID phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Công ty tặng quà (tiền mặt/hiện vật) cho tất cả đối tượng khách hàng không thuộc các khoản thu nhập từ nhận quà tặng quy định tại khoản 10 điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/213 của BTC thì không phải kê khai, nộp thuế TNCN đối với quà tặng này.

Công văn 35220/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN đối với khoản phụ cấp điện thoại và tiền ăn trưa

  1. Về thuế TNCN đối với khoản phụ cấp điện thoại và tiền ăn trưa của người lao động:

Trường hợp Công ty áp dụng hình thức khoán chi phụ cấp tiền điện thoại cho người lao động được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, nếu mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản khoán chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp Công ty không tổ chức bữa ăn trưa, ăn giữa ca mà chi tiền ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

  1. Về thuế TNDN đối với khoản chi phí xét nghiệm Covid 19 cho người lao động:

Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, nếu khoản chi phí này được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: