Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 6/2020

Tháng Bảy 1, 20200
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 06 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Công văn số 444385/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn số 44393/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng;
  • Công văn số 44101/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v khấu trừ thuế GTGT, hạch toán chi phí hàng nhập khẩu;
  • Công văn số 45073/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 02/06/2020 v/v về giao dịch liên kết;
  • Công văn số 45505/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 03/06/2020 v/v hướng dẫn sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 47397/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 05/06/2020 V/v chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo
  • Công văn số 48057/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 08/06/2020 v/v chính sách thuế đối với giao dịch liên kết;
  • Công văn số 48514/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 08/06/2020 v/v chính sách thuế đối với tiền thưởng đại lý;
  • Công văn số 50613/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 11/06/2020 v/v sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn một trang;
  • Công văn số 51236/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 12/06/2020 V/v thuế nhà thầu;
  • Công văn số 51239/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 12/06/2020 V/v xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả hộ cho NLĐ nước ngoài;
  • Công văn số 53378/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 17/06/2020 V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu thiết kế;
  • Công văn số 53070/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 17/06/2020 V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ khám chữa bệnh;
  • Công văn số 53798/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 18/06/2020 V/v kê khai thuế GTGT, TNDN;
  • Công văn số 55967/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 23/06/2020 V/v chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN;
  • Nghị quyết số: 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân;
  • Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/06/2020 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CPngày 24 tháng 02 năm 2017 của chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 bắt đầu có hiệu lực.

Công văn số 44385/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v chính sách thuế GTGT

Trường hợp Trung tâm điều độ hệ thống điện TP Hà Nội – Tổng Công ty điện lực Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Trung tâm”) phát sinh thu nhập từ hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế GTGT. Đề nghị Trung tâm liên hệ với cơ quan chuyên ngành (Sở Giáo dục và Đào tạo) để xác định hoạt động đào tạo của chức danh nhân viên vậận hành trạm điện và trưởng kíp trạm điện cho nhân viên vận hành trạm điện của Trung tâm thuộc lĩnh vực có phải là hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật hay không, để từ đó có cơ sở xác định thuế suất, thuê GTGT theo đúng quy định của pháp luật.

Hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo của Trung tâm (bao gồm cả trường hợp thuộc hoặc không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) nếu cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dung trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuât khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện tại tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 44393/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v hóa đơn chứng từ khi bán phiếu quà tặng

Trường hợp Công ty TNHH M12 Plus (Sau đây gọi là Công ty) có phát sinh nghiệp vụ bán voucher (phiếu quà tặng) thi khi thu tiền Công ty không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các khách hàng mua voucher (phiếu quà tặng) lập phiếu chi theo quy định.

Khi khách hàng sử dụng voucher (phiếu quà tặng) để mua hàng hóa, dịch vụ thì bên bán hàng hóa, dịch vụ lập hóa đơn, kê khai thuế theo quy định.

Công văn số 44101/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 01/06/2020 v/v khấu trừ thuế GTGT, hạch toán chi phí hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp Công ty TNHH Vestas Wind Technology Việt Nam phát sinh chi phí mua hàng hóa từ nước ngoài và thuế GTGT tương ứng đã nộp khâu nhập khẩu thì việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hạch toán chi phí thuế TNDN thực hiện theo nguyên tắc và điều kiện quy định tại Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT_BTC, Điều 4 thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Công văn số 45073/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 02/06/2020 V/v giao dịch liên kết

Trường hợp Công ty TNHH thương mại T&H có phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó: Chi phí lãi vay là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập); Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thuế của Công ty.

Công văn số 45505/CT-TTHT của Cục thuế TP Hà Nội ngày 03/06/2020 v/v hướng dẫn sử dụng hoá đơn điện tử

Trường hợp Công ty TNHH Teayeon Medical Việt Nam đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài Chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử. Trước khi sử dụng đề nghị Công ty thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điên tử và thực hiện hủy hoá đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế và chuyển sang nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý cho cơ quan thuế kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC

Công ty TNHH Teayeon Medical Việt Nam phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khởi tạo, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Công văn số 47397/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 05/06/2020 V/v chi phí được trừ khi ủy thác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo

Trường hợp Ngân hàng BIDV nhận tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay của khách hàng (tài sản đảm bảo) sau đó thực hiện ủy thác quyền quản lý, xử lý tài sản cho Công ty TNHH MTV Quản lí nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng BIDV (Công ty BAMC) nếu trong hợp đồng ủy thác, 2 bên cùng khách hàng vay thống nhất các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình xử lý tài sản đảm bảo (chi phí thẩm định giá, quản lý tài sản…) do Ngân hàng BIDV thực hiện chi thì khi Công ty BAMC ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ thẩm định giá, quản lý tài sản… hóa đơn do các nhà cung cấp dịch vụ lập, xuất cho Ngân hàng BIDV được xác định là chứng từ hợp lệ để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp các hóa đơn cung cấp dịch vụ mang tên, mã số thuế Công ty BAMC, khi Ngân hàng BIDV thành toán chi phí xử lý tài sản đảm bảo cho Công ty BAMC thì Công ty BAMC phải lập hóa đơn cho Ngân hàng. Ngân hàng BIDV sử dụng hóa đơn này làm chứng từ để hạch toán vào chi phí được trừ theo quy định.

Trường hợp Ngân hàng BIDV phát sinh chi phí tạm ứng trước để xử lý tài sản mà các khoản chi phí này có hóa đơn chứng từ mang tên khách hàng vay thì không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính, do vậy Ngân hàng không được hạch toán vào chi phí trừ khi xác định thu nhập thuế TNDN.

Công văn số 48057/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 08/06/2020 V/v chính sách thuế đối với giao dịch liên kết

Trường hợp Công ty TNHH điện Stanley Việt Nam có phát sinh khoản chi trả khoản phí trợ giúp bán hàng cho Công ty Stanley Nhật Bản (STJ) thông qua hợp đồng đã ký ngày 01/04/2015 về việc trợ giúp bán hàng (là hợp đồng giới thường mại theo quy định của pháp luật) thì Công ty được trừ các khoản chi phí nêu trên khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập Doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty có phát sinh giao dịch liên hết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thì không được trừ vào chi phí tính thuế trong kỳ.

Công văn số 48514/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 08/06/2020 V/v chính sách thuế đối với tiền thưởng cho đại lý

Trường hợp Công ty TNHH Morinda Việt Nam ký hợp đồng bán hàng với các đại lý bán buôn là hộ kinh doanh. Theo hợp đồng, Công ty sẽ chỉ chi đại lý khoản thưởng bằng tiền mặt tương ứng với kết quả kinh doanh của đại lý thì:

  • Khi chi trả khoản thưởng cho đại lý, Công ty lập chứng từ chi tiền căn cứ mục đích chi, đại lý lập chứng từ thu theo quy định. Công ty thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho đại lý là cá nhân kinh doanh theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính với thuế suất thuế TNCN là 1%.
  • Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản tiền thưởng nêu trên nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Công văn số 50613/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 11/06/2020 V/v sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn một trang

Để phù hợp với đặc thù của HĐĐT, trường hợp Công ty CP tiếp vận Hòa Phát chuyển đổi HĐĐT ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì Công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:

Công ty được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nếu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiếp theo trang trước – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).

Công văn số 51237/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 12/06/2019 V/v Thuế nhà thầu

Trường hợp Tổng Công ty truyền thông (VNPT – Media) ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với nhà thầu nước ngoài có địa chỉ trụ sở tại Mỹ để cung cấp dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì Nhà Thầu nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông số 103/2014/TT-BTC.

Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Tổng Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

  • Đối với thu nhập nhà thầu nước ngoài thu được từ việc phân chia doanh thu phát sinh từ các khoản trả tiền dịch vụ My English của khách hàng:
    • Thuế GTGT: Trường hợp dịch vụ này được xác định là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp dịch vụ này không được xác định là dịch vụ phần mềm theo Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/07/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với dịch vụ 5%
    • Thuế TNDN: Trường hợp thu nhập nhà thầu nước ngoài nhận được từ hoạt động chuyển giao cho Tổng công ty sản phẩm và giải pháp học tiếng Anh trực tuyến được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/06/2014 của Bộ Tài chính thì tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên Doanh thu tính thuế là 10%. Trường hợp không phải là thu nhập từ tiền bản quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TTBTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%

Đề nghị Tổng Công ty liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông để được xác định cụ thể loại hình hoạt động của nhà thầu nước ngoài đối với hợp đồng thầu ký với Tổng Công ty có phải là dịch vụ phần mềm hay không; từ đó căn cứ tính hình thực tế và đối chiếu với các hướng dẫn nêu trên để áp dụng theo đúng quy định.

  • Đối với thu nhập nhà thầu nước ngoài thu được từ dịch vụ cung cấp lao động là các giáo viên nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, TNDN theo tỷ lệ như sau:
    • Thuế GTGT: áp dụng tỷ lệ 5%
    • Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ 5%

Công văn số 51239/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 12/06/2020 V/v xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả hộ cho NLĐ nước ngoài

Trường hợp Công ty TNHH V Media & Culture có người lao động nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam được Công ty chi trả hộ tiền thuê nhà tại Việt Nam thì số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Trường hợp Công ty đã nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2019 nhưng phát hiện ra sai sót thì Công ty thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Về số thuế TNCN nộp thừa, đề nghị Công ty thực hiện xử lý số tiền thuế TNCN nộp thừa theo quy định tại Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Công văn số 53378/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 17/06/2020 V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu thiết kế

Trường hợp Công ty Suido Kiko cung ứng dịch vụ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Công văn số 53070/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 17/06/2020 V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ khám chữa bệnh

Việc xác định đối tượng chịu thuế GTGT đối với các dịch vụ trong lĩnh vực y tế không phụ thuộc vào việc dịch vụ đó có hay không thuộc danh mục các dịch vụ được bảo hiểm y tế chi trả.

Trường hợp trong gói chữa bệnh (theo quy định của Bộ y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đề nghị Công ty nghiên cứu các dịch vụ quy định tại Khoản 9 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT/BTC (đã được sửa đổi tại Tiết a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC) và căn cứ thực tế các dịch vụ Công ty cung cấp để xác định đối tượng chịu thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật.

Công văn số 53798/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 18/06/2020 V/v kê khai thuế GTGT TNDN

Việc Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

  • Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
  • Căn cứ hóa đơn đã lập, Công ty TNHH đầu tư và xây dựng và phát triển hạ tầng kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Các khoản chi tương ứng với doanh thu tính thuế được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Sau khi hết hạn hồ sơ khai thuế theo quy định, Công ty phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên

 Công văn số 55967/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 23/06/2020 V/v chi phí hợp lý khi tính thuế

Trường hợp Công ty TNHH GRAB ký hợp đồng bán mã code sử dụng dịch vụ vận chuyển, dịch vụ bưu chính, giao hàng… cho Công ty CP đầu tư địa ốc Sông Hồng thì phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các khoản chi nếu không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nghị quyết số: 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Theo đó, kể từ ngày 01/07/2020, mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được điều chỉnh như sau:

  1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
  2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết này khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/06/2020 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Theo đó, Khoản 3, Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi với hai nội dung chính như sau:

Thứ nhất, nâng mức khống chế chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) lên 30% EBITDA, thay vì 20% EBITDA như hiện tại.

Cụ thể, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Với phần chi phí lãi vay không được trừ, doanh nghiệp sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo, thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Thứ hai, Nghị định 68/2020 được áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019, đồng thời cho phép hồi tố áp dụng cho kỳ tính thuế 2017, 2018 đối với nội dung nâng ngưỡng khống chế chi phí lãi vay từ 20% lên 30% và áp dụng cách tính chi phí lãi vay thuần (chi phí lãi vay cho trừ lãi tiền gửi, lãi cho vay).

Cụ thể, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 1/1/2021. Trường hợp sau khi khai bổ sung, số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thì sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có).

Nghị định 68/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/06/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019.

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 bắt đầu có hiệu lực.

Kể từ ngày 01/07/2020, Luật Quản lý thuế 2019 bắt đầu có hiệu lực với một số điểm nổi bật như sau:

  1. Chính thức luật hóa quy định về hóa đơn điện tử

Nội dung về hóa đơn điện tử được quy định tại chương X Luật quản lý thuế 2019, với một số nội dung cơ bản như:

– Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

– Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

– Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01/7/2022.

  1. Từ ngày 01/7/2020, thêm nhiều quyền lợi cho người nộp thuế

– Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện theo văn bản hướng dẫn và quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

– Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.

– Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.

  1. Bổ sung quy định ”khoanh tiền nợ thuế”

Theo đó, sẽ thực hiện khoanh tiền nợ thuế với các trường hợp sau đây:

– Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

– Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh (ĐKKD) để làm thủ tục giải thể, cơ quan ĐKKD đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về ĐKKD nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.

– Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

– Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan ĐKKD, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với UBND cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.

– Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

Ngoài ra, các trường hợp được khoanh nợ theo quy định trên sẽ không bị tính tiền chậm nộp thuế.

Chính phủ sẽ quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ đối với trường hợp được khoanh nợ.

  1. Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13

Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên

Luật Quản lý thuế năm 2019 thay thế Luật Quản lý thuế 2006 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020. Riêng đối với quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022. Tuy nhiên Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01/7/2022.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: