Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 7/2020

Tháng Tám 1, 20200
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 07 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

– Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm thuế TNDN phải nộp của năm 2020;
– Nghị quyết số 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội;
– Công văn 2835/TCT-TTKT về hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định 68/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành;
– Công văn số 2748/TCT-DNNCN của Tổng Cục Thuế v/v kê khai bổ sung khấu trừ thuế quyết toán thuế TNCN;
– Công văn số 2838/TCT-DNNCN của Tổng Cục Thuế v/v quyết toán thuế TNCN năm 2019;
– Công văn số 2698/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 01/07/2020 v/v về hoàn thuế GTGT;
– Công văn số 60285/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 01/07/2020 v/v hóa đơn, thuế GTGT đối với dịch vụ thực hiện giữa DN nội địa và DNCX;
– Công văn số 65283/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 14/07/2020 v/v khấu trừ thuế TNCN;
– Công văn số 66300/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 16/07/2020 v/v chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho và chi phí thuê kho;
– Công văn số 66768/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 17/07/2020 v/v kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Tiền lương – Bảo hiểm

– Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
– Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp tại Luật việc làm 2013;

Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm thuế TNDN phải nộp của năm 2020

Nghị quyết này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  2. Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  4. Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Các đối tượng nêu trên được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng.

Doanh nghiệp căn cứ quy định trên để tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/08/2020 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020.

Nghị quyết số 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc Hội

Theo đó, kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Công văn 2835/TCT-TTKT về hướng dẫn tổ chức thực hiện Nghị định 68/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành

Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung liên quan đến quy định áp dụng hiệu lực thi hành của Nghị định cho kỳ quyết toán thuế năm 2019 và xử lý hồi tố đối với các năm 2017 và 2018, cụ thể như sau:

  1. Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2019:

Đối với các doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thuế năm 2019 theo kỳ tính thuế đến hạn trước ngày 31/3/2020 thì thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Đối với các doanh nghiệp chưa đến kỳ kê khai quyết toán thuế năm 2019 thì thực hiện theo quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP .

  1. Đối với việc xử lý hồi tố cho kỳ tính thuế TNDN năm 2017, 2018:
  2. Về phạm vi áp dụng:

Việc xử lý hồi tố chi phí lãi vay khống chế theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP cho các năm 2017, 2018 chỉ áp dụng đối với quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, cụ thể:

  • Nâng ngưỡng khống chế chi phí lãi vay từ 20% lên 30%;
  • Áp dụng phương pháp tính chi phí lãi vay thuần (lãi đi vay trừ (-) lãi tiền gửi, lãi cho vay);
  • Không áp dụng hồi tố đối với quy định sửa đổi, bổ sung tại điểm (b) (chuyển tiếp chi phí) và (c) (mở rộng đối tượng miễn áp dụng) tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CPcho các năm 2017, 2018.
  1. Về việc thực hiện bù trừ số thuế TNDN đã nộp trong các năm 2017 và 2018:
  • Trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra:

Người nộp thuế thực hiện bù trừ phần chênh lệch số tiền thuế TNDN và tiền chậm nộp tương ứng vào số thuế TNDN năm 2020. Nếu năm 2020 không đủ bù trừ hết thì được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp 05 năm tiếp theo kể từ năm 2020. Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế TNDN còn lại chưa bù trừ hết.

  • Trường hợp đã thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận, quyết định xử lý:

Người nộp thuế đề nghị Cục thuế, Chi Cục thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế; các hồ sơ liên quan, bao gồm tài liệu của doanh nghiệp và tài liệu, biên bản của Đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp, tiền chậm nộp tương ứng để thực hiện bù trừ phần chênh lệch vào số thuế TNDN năm 2020.

Công văn số 2748/TCT-DNNCN của Tổng Cục Thuế v/v kê khai bổ sung khấu trừ thuế quyết toán thuế TNCN

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế. Theo đó, trường hợp người lao động quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và đã được hoàn thuế cho kỳ thuế từ năm 2013 đến năm 2016, sau đó phát hiện vẫn còn số tiền thuế nộp thừa, khi có nhu cầu tiếp tục được hoàn thuế thì người lao động được khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế để đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp người lao động đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế cho các năm từ năm 2013 đến năm 2016 và đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế. Khi khai quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế cho các năm này, nếu chứng từ khấu trừ thuế đã được cấp có sai sót liên quan đến chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả”, thì người lao động đề nghị Công ty có văn bản xác nhận việc thay đổi số tiền trên chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế đã trả” và chỉ tiêu “Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ” trên chứng từ khấu trừ đã được cấp. Đồng thời, Công ty cam đoan số liệu khai trên văn bản nêu trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu này. Người lao động gửi văn bản này kèm hồ sơ khai quyết toán thuế bổ sung để đề nghị hoàn thuế theo quy định.

Công văn số 2838/TCT-DNNCN của Tổng Cục Thuế v/v quyết toán thuế TNCN năm 2019

Trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Chi nhánh và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, đồng thời có thu nhập vãng lai tại Tập đoàn (Công ty mẹ) thì:

  • Trường hợp thu nhập vãng lai nêu trên bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được Công ty mẹ khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì có thể ủy quyền cho Chi nhánh nơi cá nhân đang làm việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
  • Trường hợp khác cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Công ty mẹ có trách nhiệm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Công văn số 2698/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 01/07/2020 v/v hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Trường hợp giai đoạn 1 (từ tháng 06/2013 đến tháng 6/2016) dự án đầu tư Cảng Thị Vải của Công ty đi vào hoạt động, phát sinh doanh thu từ tháng 12/2017 và Công ty không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Tờ khai thuế mẫu 02/GTGT từ tháng 05/2016 đến tháng 09/2019 không có số thuế đề nghị hoàn thì Công ty không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016; Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐCP ngày 01/07/2016 của Chính; Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài Chính.

Công văn số 60285/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 01/07/2020 v/v hóa đơn, thuế GTGT đối với dịch vụ thực hiện giữa DN nội địa và DNCX

Trường hợp dịch vụ sửa chữa, mài lại mũi khoan của Công ty được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Khu phi thuế quan được xác định theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2014/TT-BTC.

Về hóa đơn sử dụng khi doanh nghiệp chế xuất (DNCX) cung cấp dịch vụ cho Công ty, đề nghị DNCX liên hệ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn.

Công văn số 2841/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 15/07/2020 v/v hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Trường hợp Công ty Cổ phần Hanacans (sau đây gọi là Công ty) có trụ sở tại tỉnh Bắc Ninh và do Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh trực tiếp quản lý, đang hoạt động, áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ. Công ty có dự án đầu tư mới tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Công ty thành lập Công ty cổ phần Hanacans – Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu (sau đây gọi là Chi nhánh) với mục đích quản lý dự án đầu tư nêu trên, Chi nhánh đã đăng ký thuế tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và đã được cấp mã số thuế nhưng quá trình thực hiện, Chi nhánh không trực tiếp quản lý dự án, mọi hợp đồng, hóa đơn đều do Công ty thực hiện và kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án. Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư trên tại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh.

Công văn số 65283/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 14/07/2020 v/v khấu trừ thuế TNCN

Nếu Công ty ký kết đồng thời 2 hợp đồng với người lao động là cá nhân cư trú: hợp đồng lao động có thời hạn từ ba tháng trở lên và hợp đồng khoán dịch vụ, việc thực hiện hợp đồng không trái với quy định của pháp luật thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động theo hướng dẫn tại Điểm b.l Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm cả thu nhập từ hai hợp đồng nêu trên và các khoản thu nhập khác từ tiền lương, tiền công phát sinh trong kỳ tính thuế.

Công văn số 66300/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 16/07/2020 v/v chính sách thuế đối với chi phí sửa chữa, cải tạo kho và chi phí thuê kho

Trường hợp Công ty có thuê kho, vãn phòng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hợp đồng thuê quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố đinh đi thuê được phép hạch toán vào chi phí được trừ hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian không quá 03 năm nếu đáp ứng quy định tại Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Đối với chi phí thuê kho, văn phòng, Công ty căn cứ thời hạn thuê, giá thuê tại hợp đồng thuê để xác định chi phí được trừ theo quy đinh tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 66768/CT-TTHT của Cục Thuế TP Hà Nội ngày 17/07/2020 v/v kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài

Trường hợp Công ty cổ phần Sanko Press là nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty TNHH Sanko Development Hà Nội cho ông Tomishige Shuzo là cá nhân nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản thì:

  • Về thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết d, khoản 8, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
  • Về thuế TNDN: Việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 2, tiết b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

Nghị định 58/2020/NĐ-CP về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo đó, các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ, BNN) được giảm tỷ lệ đóng vào quỹ TNLĐ, BNN từ 0.5% xuống còn 0.3% khi có các điều kiện sau:

  • Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH;
  • Thực hiện việc báo cáo định kỳ TNLĐ và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
  • Tần suất TNLĐ của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất TNLĐ trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra TNLĐ tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:

  • Văn bản đề nghị quy định theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản sao chứng thực Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động được thực hiện bởi tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động quy định tại Điều 7 Nghị định này. Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động quy định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Thời hạn áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

  • Thời hạn thực hiện mức đóng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này là 36 tháng, kể từ tháng quyết định áp dụng mức đóng có hiệu lực.
  • Trong vòng 60 ngày trước ngày hết thời hạn áp dụng mức đóng theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu người sử dụng lao động vẫn có nhu cầu tiếp tục mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động thì lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 và thực hiện đề nghị theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Nghị định 58/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Nghị định 61/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp tại Luật việc làm 2013

Bổ sung một số giấy tờ sau có thể sử dụng để xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc trong hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc DN hoặc HTX giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp NLĐ là người quản lý DN, quản lý HTX;

Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình tại Khoản 6 Điều 1 Nghị đinh 61/2020.

Nghị định 61/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/7/2020.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: