Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 02/2021

Tháng Tư 8, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 02 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Hóa đơn      

  • Công văn 4869/CTHN-TTHT v/v hóa đơn điện tử có ngày lập khác ngày ký
  • Công văn 5162/CTHN-TTHT v/v xuất hóa đơn đối với hoàn trả tiền đầu tư trên đất
  • Công văn 5173/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn lập hóa đơn khi chuyển nhượng BĐS
  • Công văn 5314/CTHN-TTHT v/v ủy nhiệm lập hóa đơn

Thuế GTGT

  • Công văn số 4864/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế GTGT
  • Công văn 4863/CTHN-TTHT v/v hoàn thuế GTGT phi dự án ODA không hoàn lại
  • Công văn 5177/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế với tài sản đảm bảo
  • Công văn số 3446/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn phân bổ thuế GTGT đầu vào

Thuế nhà thầu

  • Công văn 5335/CTHN-TTHT v/v thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận

Thuế TNCN

  • Công văn 4860/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc
  • Công văn 4991/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc
  • Công văn 5171/CTHN-TTHT v/v miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA
  • Công văn 5167/CTHN-TTHT v/v kê khai nộp thuế đối với thu nhập nhận được từ cung cấp dịch vụ trực tuyến
  • Công văn 5336/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN đối với NLĐ nước ngoài là cá nhân cư trú

Thuế TNDN

  • Công văn 1986/CTHN – TTHT v/v xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  • Công văn 5180/CTHN-TTHT v/v sử dụng chữ ký điện tử trên hóa đơn và hợp đồng
  • Công văn 5179/CTHN-TTHT v/v ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
  • Công văn 5170/CTHN-TTHT v/v chi phí được trừ đối với khoản thanh toán cho NLĐ những ngày phép chưa nghỉ
  • Công văn 5172/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS tại nước ngoài
  • Công văn 5316/CTHN-TTHT v/v miễn giảm thuế TNDN theo NĐ 114/2020/NĐ-CP
  • Công văn 4858/CTHN-TTHT v/v xác định số thuế TNDN được giảm theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP
  • Công văn 5178/CTHN-TTHT v/v chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê
  • Công văn 5176/CTHN-TTHT v/v phân bổ lợi thế kinh doanh

 

Công văn 4869/CTHN-TTHT v/v hóa đơn điện tử có ngày lập khác ngày ký

Trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Nghị định 51/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Hóa đơn điện tử phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung bắt buộc (bao gồm cả chữ ký điện tử của người bán) theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được xác định là hóa đơn hợp pháp. Trường hợp ngày ký hóa đơn thực hiện sau ngày lập hóa đơn điện tử thì Công ty phải căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định.

Công văn 5162/CTHN-TTHT v/v xuất hóa đơn đối với hoàn trả tiền đầu tư trên đất

Trường hợp Công ty nhận được khoản tiền hoàn trả kinh phí đầu tư vào Dự án thì:

+ Nếu nhận được khoản thu về bồi thường bằng tiền (bồi thường về tài sản trên đất) khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì khi nhận được khoản thu về bồi thường Công ty lập chứng từ thu theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

+ Nếu khoản tiền nhận được là khoản thu khi bán hàng hóa, dịch vụ thì Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Công văn 5173/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn lập hóa đơn khi chuyển nhượng BĐS

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì Công ty phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định, thuế suất thuế GTGT 10%, giá tính thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 10, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 5314/CTHN-TTHT v/v ủy nhiệm lập hóa đơn

Công ty đang trong thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà đơn vị cần sử dụng hóa đơn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì:

Trường hợp Công ty nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế kể từ thời điểm đơn vị nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp Công ty có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm d, Khoản 4, Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn số 4864/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế GTGT

Trường hợp Công ty tại Việt Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng trên website cho công ty có trụ sở tại nước ngoài và dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC.

Công văn 4863/CTHN-TTHT v/v hoàn thuế GTGT phi dự án ODA không hoàn lại

Trường hợp đơn vị tại Việt Nam là tổ chức do phía Nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý thực hiện chương trình, dự án thì tổ chức được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 5177/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế với tài sản đảm bảo

Trường hợp Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có quyền sở hữu khoản nợ, quản lý tài sản đảm bảo và nhận được các lợi ích phát sinh từ tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật thì khi Công ty cho bên thứ ba thuê tài sản này (thông qua việc ủy quyền cho Ngân hàng quản lý, khai thác tài sản đảm bảo), Công ty phải xuất hóa đơn cho bên thuê tài sản theo quy định tại Điểm a, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Ngân hàng nhận được khoản thù lao (nếu có) từ hoạt động quản lý, khai thác, xử lý tài sản đảm bảo do Công ty chi trả thì Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế theo quy định.

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn: Ngân hàng và Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn số 3446/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn phân bổ thuế GTGT đầu vào

Trường hợp công ty tại Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì công ty chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng điều kiện về khấu trừ theo quy định. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỉ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Công ty kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, Công ty được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Công văn 5335/CTHN-TTHT v/v thuế nhà thầu dịch vụ giao nhận, kho vận

Trường hợp Công ty có trụ sở tại nước ngoài phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam thì không thuộc diện chịu thuế GTGT, không thuộc thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại tiết b, Khoản 1, Điều 12 và tiết b, Khoản 1, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Trường hợp Công ty phát sinh thu nhập từ dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2013/TT-BTC. Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển).Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện khai thuế tại Việt Nam thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC, cụ thể:

+ Về thuế TNDN: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN thuế trên doanh thu tính thuế 2%.

+ Về thuế GTGT: Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng là vận tải quốc tế theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Nếu không đáp ứng điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế là 3%.

Công văn 4860/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc

Trường hợp người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đăng ký người phụ thuộc là cậu ruột (là người khuyết tật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là cá nhân không nơi nương tựa) mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ, Khoản 1, Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 4991/CTHN-TTHT v/v đăng ký người phụ thuộc

Trường hợp cá nhân người nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc là con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.1, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 5180/CTHN-TTHT v/v sử dụng chữ ký điện tử trên hóa đơn và hợp đồng

Trường hợp Công ty thỏa thuận với khách hàng, nhà cung cấp nước ngoài sử dụng chứng từ điện tử (hợp đồng điện tử, văn bản điện tử…) trong các giao dịch, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP, Nghị định số 130/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, phù hợp với hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn 5171/CTHN-TTHT v/v miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA

Trường hợp Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện là chuyên gia nước ngoài theo quy định tại Khoản 5, Điều 3, Chương I Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA (Ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ) và có hợp đồng hiệu lực từ ngày 20/11/2009 thì được miễn thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện chương trình, dự án ODA trong thời gian công tác tại Việt Nam.

Về thủ tục miễn thuế TNCN, đơn vị cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính.

Công văn 5167/CTHN-TTHT v/v kê khai nộp thuế đối với thu nhập nhận được từ cung cấp dịch vụ trực tuyến

Trường hợp cá nhân cung ứng dịch vụ tại Việt Nam cho tổ chức nước ngoài và nhận được thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ này thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu các dịch vụ cung ứng thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016.

Trường hợp cá nhân phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định (trừ trường hợp cá nhân có tổng doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống).

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo tỷ lệ hướng dẫn tại điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Công văn 5179/CTHN-TTHT v/v ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư mới sản xuất thiết bị tại khu công nghiệp và đáp ứng điều kiện quy định là dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính và Điều 3 Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương. Trường hợp thu nhập của Công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng các tiêu chí tại Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương thì được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm kể từ ngày phát sinh doanh thu; miễn thuế 4 năm kể từ năm phát sinh thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Về thời điểm bắt đầu áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất công nghiệp hỗ trợ, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 21/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 5336/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN đối với NLĐ nước ngoài là cá nhân cư trú

Trường hợp VPĐD có người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công do VPĐD ở Việt Nam và công ty ở nước ngoài chi trả thì:

+ Về xác định thu nhập chịu thuế TNCN: là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

+ Về quyết toán thuế TNCN: Trường hợp người lao động đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế theo hướng dẫn tại Điểm d.2, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì cá nhân ủy quyền cho VPĐD tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế. Trường hợp VPĐD tại Việt Nam trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC).

+ Về khoản tiền thuê nhà trả hộ cho người lao động: Trường hợp người lao động nước ngoài được VPĐD tại Việt Nam trả hộ tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)) theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 và Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC .

+ Về khoản đóng bảo hiểm: Trường hợp người lao động người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam và đã tham gia đóng các khoản, bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Nhật Bản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc và các khoản bảo hiểm bắt buộc khác (nếu có) tại nước ngoài do Công ty mẹ chi trả thì được trừ các khoản phí bảo hiểm đó vào thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT- BTC. Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).

Công văn 5170/CTHN-TTHT v/v chi phí được trừ đối với khoản thanh toán cho NLĐ những ngày phép chưa nghỉ

Trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản tiền lương cho những ngày chưa nghỉ hằng năm của người lao động phù hợp với quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi nêu trên nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điêu 4 và không thuộc các Khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Công văn 5172/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS tại nước ngoài

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại nước ngoài thì:

+ Về thuế TNDN: Khi Công ty chuyển phần thu nhập của Công ty sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp) ở các nước mà Công ty đầu tư chuyển về có mức thuế suất thấp hơn thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, Công ty Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

+ Về thuế GTGT: Việc chuyển nhượng bất động sản ở nước ngoài (không tiêu dùng tại Việt Nam) không thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam do đó doanh thu từ hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật Việt Nam.

Công văn 5316/CTHN-TTHT v/v miễn giảm thuế TNDN theo NĐ 114/2020/NĐ-CP

Trường hợp công ty thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020.

Tổng doanh thu năm 2020 làm căn cứ xác định đối tượng áp dụng được giảm thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Công văn 4858/CTHN-TTHT v/v xác định số thuế TNDN được giảm theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP

Trường hợp Công ty thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định số 114/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính Phủ đồng thời có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng thì Công ty được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2020. Số thuế TNDN được giảm của kỳ tính thuế TNDN năm 2020 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại Khoản 3, Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty căn cứ tình hình thực tế để tự xác định số thuế TNDN được giảm khi tạm nộp hàng quý và khi kê khai thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế TNDN năm 2020 theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị định số Nghị định số 114/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Công văn 5178/CTHN-TTHT v/v chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí cải tạo sửa chữa văn phòng đi thuê

Trường hợp Công ty thuê văn phòng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, trong hợp đồng thuê quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty trang bị thêm tài sản cố định (phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh) đáp ứng tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì chi phí khấu hao tài sản cố định này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 5176/CTHN-TTHT v/v phân bổ lợi thế kinh doanh

Trường hợp Công ty chuyển nhượng mảng kinh doanh tại Việt Nam cho công ty khác tại Việt Nam. Khi nhận chuyển nhượng, ngoài chi phí mua thiết bị, hàng tồn kho, đội ngũ nhân viên…, công ty nhận chuyển nhượng phát sinh chi phí để được sử dụng mạng lưới phân phối, khách hàng, quy trình bán hàng… , nếu khoản chi phí này thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì khoản chi này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh nhưng tối đa không quá 03 năm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: