Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 01/2021

Tháng Hai 3, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 01 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Hóa đơn

Thuế GTGT

  • Công văn số 141/CTHN-TTHT ngày 04/01/2021 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng bồi thường;
  • Công văn 278/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 v/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn;
  • Công văn 282/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn 275/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 v/v hoàn thuế GTGT dự án ODA không hoàn lại;
  • Công văn 1070/CTHN-TTHT ngày 08/01/2021 v/v CST khi nhận tiền tài trợ từ công ty mẹ ở nước ngoài;
  • Công văn 1179/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 v/v hình thức kê khai và lập bảng phân bố số thuế phải nộp;
  • Công văn 1451/CTHN-TTHT ngày 12/01/2021 v/v CST khi nhận khoản viện trợ chính phủ;
  • Công văn 1987/CTHN – TTHT v/v nộp thuế GTGT vãng lai cho hoạt động xây lắp ngoại tỉnh;
  • Công văn 1989/CTHN – TTHT v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn 2548/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 vv hướng dẫn CST GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS;
  • Công văn 110280/CTHN-TTHT ngày 28/12/2020 vv thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba.

Thuế nhà thầu

  • Công văn 1071/CTHN-TTHT ngày 08/01/2020 vv ưu đãi thuế theo điều ước quốc tế;
  • Công văn 1452/CTHN – TTHT ngày 12/01/2021 vv thuế nhà thầu đối với dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành chạy thử kèm theo hợp đồng bán máy móc thiết bị;
  • Công văn 110283/CTHN-TTHT ngày 28/12/2020 vv chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đống bán máy móc thiết bị kèm phần mềm.

Thuế TNCN

  • Công văn 1182/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 vv thuế TNCN, thuế nhà thầu;
  • Công văn 1181/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 vv khấu trừ thuế TNCN khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu;
  • Công văn 1449/CTHN-TTHT ngày 12/01/2021 vv thuế TNCN, thuế nhà thầu;
  • Công văn 1990/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 vv chính sách thuế TNCN;
  • Công văn 2545/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 vv quyết toán thuế TNCN;
  • Công văn 2546/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 vv ủy quyền QTT TNCN;
  • Công văn 2549/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021vv kê khai thuế TNCN.

Thuế TNDN

  • Công văn 1986/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 vv xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN;
  • Công văn 1982/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 vv chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN;
  • Công văn 3269/CTHN-TTHT ngày 26/01/2021 vv cst đối với khoản vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay.

Tổng hợp một số chính sách nổi bật có hiệu lực từ 01/01/2021

  • Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14);
  • Bộ luật Lao động 2019 (Bộ luật số 45/2019/QH14)
  • Luật Chứng khoán 2019 (Luật số 54/2019/QH14);
  • Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14);
  • Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 quy định về tuổi nghỉ hưu.

 

 

Công văn 280/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 vv lập hóa đơn đối với khoản tiền thanh toán cho NLĐ làm việc tại chi nhánh

Trường hợp Công ty tại Việt Nam nhận khoản tiền của Chi nhánh Công ty tại Việt Nam để thanh toán các khoản phải trả cho người lao động (tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp và trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho người lao động) nếu xác định là khoản thu hộ, chi hộ, Công ty không phải lập hóa đơn mà lập chứng từ thu, chi theo quy định.

Trường hợp Công ty tại Việt Nam nhận khoản tiền của Chi nhánh tại Việt Nam là khoản tiền phí dịch vụ cho thuê lại lao động thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế theo quy định.

Công văn 991/CTHN-TTHT ngày 08/01/2021 vv xuất hóa đơn cho chi nhánh

Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ cho Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập với Công ty thì Công ty thực hiện lập hóa đơn để giao cho Chi nhánh theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn 1983/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 vv hướng dẫn về hoá đơn

Công ty phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ để giao cho người mua; về nguyên tắc lập hoá đơn và cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015).

Việc thiết lập hồ sơ, lập hoá đơn điều chỉnh giữa người bán và người mua đối với hoá đơn đã lập có sai sót được quy định tại khoản 3, Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 110285/CTHN-TTHT ngày 28/12/2020 vv chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (ngày 19/10/2020) được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP , Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó: Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hoặc phục vụ việc lưu lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải đáp ứng các quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Công văn số 141/CTHN-TTHT ngày 04/01/2021 về việc hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng bồi thường

Trường hợp Công ty có phát sinh mua bán hàng hóa giữa các khu phi thuế quan với nhau theo quy định của pháp luật thì hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 20, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty bồi thường bằng hàng hóa cho khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định thì Công ty lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 2.1, Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Đối với khoản chi mua hàng bồi thường của Công ty nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 278/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 vv thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính), trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn đến các thuê bao di động ở Việt Nam cho các Công ty nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam thì dịch vụ nêu trên không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.

Công văn 282/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 vv chính sách thuế GTGT

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê cơ sở hạ tầng cống bể và đường ống cáp để kéo đường cáp quang cho Doanh nghiệp chế xuất thì:

– Trường hợp Công ty cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan được coi là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng theo quy định tại tiết b, Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

– Trường hợp Công ty cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu do đó không được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

– Đối với trường hợp Công ty kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu Công ty kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà Công ty sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Công văn 275/CTHN-TTHT ngày 05/01/2021 vv hoàn thuế GTGT dự án ODA không hoàn lại

Trường hợp Công ty tại Hoa Kỳ là nhà thầu chính thực hiện dự án ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 181/2013/TT-BTC thì nhà thầu chính đăng ký thuế với cơ quan thuế và thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định.

Công văn 1070/CTHN-TTHT ngày 08/01/2021 vv CST khi nhận tiền tài trợ từ công ty mẹ ở nước ngoài

Chính sách thuế đối với khoản tài trợ không hoàn lại:

– Trường hợp Công ty nhận được khoản tiền hỗ trợ từ Công ty mẹ ở nước ngoài thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Khi nhận tiền hỗ trợ, Công ty lập chứng từ thu theo quy định.

– Trường hợp Công ty nhận tiền của Công ty mẹ ở nước ngoài để thực hiện dịch vụ cho Công ty mẹ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

– Khoản tiền hỗ trợ Công ty nhận được từ Công ty mẹ ở nước ngoài nếu không thuộc trường hợp thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Khoản 7, Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì được xác định là thu nhập khác theo quy định tại Khoản 15, Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC1182. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Chính sách thuế đối với khoản vay không lãi suất:

– Về nguyên tắc, trường hợp doanh nghiệp cho các tổ chức, cá nhân vay tiền không tính lãi suất là hoạt động cho vay vốn không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường, thuộc trường hợp bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14.

– Trường hợp xác định giao dịch giữa Công ty mẹ ở nước ngoài và Công ty không phải là giao dịch vay, Công ty mẹ ở nước ngoài không phát sinh thu nhập từ hoạt động hỗ trợ Công ty, không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính thì xem xét không ấn định thuế với giao dịch này.

– Trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết cho vay tiền giữa Công ty mẹ ở nước ngoài với Công ty thì Công ty mẹ thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

– Trường hợp Công ty mẹ ở nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện về trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho Công ty mẹ trước khi trả thu nhập.

Công văn 1179/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 vv hình thức kê khai và lập bảng phân bố số thuế phải nộp

Công ty không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT trong trường hợp Công ty chỉ có hoạt động bán sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của Công ty tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp Công ty có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính, thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP) thì thực hiện nộp tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, Công ty phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính trừ một số trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, Khoản 2, Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp. Trường hợp Công ty không phát sinh số thuế phải nộp tại các địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thì không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp.

Công văn 1451/CTHN-TTHT ngày 12/01/2021 vv chính sách thuế khi nhận khoản viện trợ chính phủ

Về thuế GTGT: Trường hợp Tổ chức sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó theo quy định tại tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Về thuế TNDN: Trường hợp khoản tài trợ mà Tổ chức nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam thì khoản tài trợ này thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN theo quy định tại Khoản 7, Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC nêu trên. Trường hợp Tổ chức sử dụng tiền tài trợ không đúng mục đích các khoản tài trợ trên thì Tổ chức phải tính nộp thuế TNDN tính trên phần sử dụng sai mục đích trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.

Trường hợp khoản tài trợ mà Tổ chức nhận được không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 7, Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì được xác định là thu nhập khác theo quy định tại Khoản 15, Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đang áp dụng là 20%.

Về thuế TNCN: Trường hợp Tổ chức có phát sinh chi trả thu nhập thì Tổ chức có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Riêng chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam) thì được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được do trực tiếp thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo quy định tại Quyết định 06/2016/QĐ-TTg ngày 22/2/2016 của Thủ tướng chính phủ. Về hồ sơ, thủ tục miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.

Công văn 1987/CTHN – TTHT v/v nộp thuế GTGT vãng lai cho hoạt động xây lắp ngoại tỉnh

Trường hợp trụ sở chính của Công ty thực hiện dự án lắp đặt, thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy cho các nhà máy tại các tỉnh thành khác thì:

Thời điểm trước ngày 05/12/2020, Công ty phải thực hiện khai, nộp và xử lý số thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo hướng dẫn tại điểm a, Khoản 6, Điều 11 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC), cụ thể: “Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai… thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỉ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với Cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai.”

Thời điểm sau ngày 5/12/2020 Công ty thuộc trường hợp thực hiện khai thuế theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn 1989/CTHN – TTHT v/v chính sách thuế GTGT

Trường hợp Công ty phát sinh dịch vụ tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật và giám sát theo hình thức hợp đồng trọn gói thì dịch vụ tư vấn này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT theo quy định tại Điều 7 và Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn 2548/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 vv hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì Công ty phải lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT theo quy định, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 10, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn và giao cho người mua, đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng vãn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh Công ty khai bổ sung cho hồ sơ khai thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 và khoản 4, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Công văn 110280/CTHN-TTHT ngày 28/12/2020 v/v thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba

Trường hợp Tổng Công ty thực hiện phương thức thanh toán bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dịch vụ mua vào của Tổng Công ty, Tổng Công ty phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 và Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính). Đối với trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt, đơn vị thực hiện bù trừ công nợ qua bên thứ ba thì phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

Công văn 1071/CTHN-TTHT ngày 08/01/2021 v/v ưu đãi thuế theo điều ước quốc tế

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết giữa nhà thầu nước ngoài và tổ chức, cá nhân Việt Nam thì Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định của Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam tham gia ký kết hoặc là thành viên có quy định về việc miễn thuế của nhà thầu nước ngoài khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Công văn 1452/CTHN – TTHT ngày 12/01/2021 v/v thuế nhà thầu đối với dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành chạy thử kèm theo hợp đồng bán máy móc thiết bị

Trường hợp Tổ chức cơ khí ký hợp đồng mua vật tư, thiết bị với Nhà thầu nước ngoài. Bên nước ngoài thực hiện cung cấp máy móc, thiết bị và dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành thử cho nhà máy thì Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Chương I Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để kê khai thuế trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Tổ chức (bên mua hàng tại Việt Nam) có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Mục 3, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp trong hợp đồng tách riêng được phần giá trị máy móc, thiết bị và các dịch vụ khác thì thuế nhà thầu đối với “các dịch vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ chế tạo, lắp đặt, vận hành thử mà Bên Bán cử chuyên gia sang thực hiện tại Việt Nam” được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế theo tỷ lệ như sau:

– Thuế GTGT: tỷ lệ % để tính thuế GTGT áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ là 5%.

– Thuế TNDN: tỷ lệ % để tính thuế TNDN áp dụng đối với ngành nghề lắp đặt máy móc, thiết bị là 2%; tỷ lệ % áp dụng đối với các dịch vụ khác là 5%.

Công văn 110283/CTHN-TTHT ngày 28/12/2020 v/v chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng bán máy móc thiết bị kèm phần mềm

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ cung cấp máy móc và bản quyền phần mềm trên cơ sở hợp đồng nhà thầu ký với Công ty thì nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Chương I Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Nếu Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để kê khai thuế trực tiếp tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty (bên mua hàng tại Việt Nam) có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp hợp đồng có tách riêng được giá trị máy móc và giá trị bản quyền phần mềm thì tỷ lệ thuế GTGT, TNDN tính trên doanh thu được xác định như sau:

Về thuế GTGT:.

– Phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Máy móc thiết bị (không đi kèm các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam): Công ty chỉ phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.

Về thuế TNDN:

– Đối với thu nhập từ bản quyền phần mềm: Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%

– Đối với máy móc thiết bị (không đi kèm dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam): Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 1%.

Công văn 1182/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 v/v thuế TNCN, thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài do công ty mẹ tại nước ngoài cử sang làm việc tại Việt Nam và không ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty thì:

– Trường hợp người lao động nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú theo quy định của Luật thuế TNCN và có phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả từ tháng 07/2019 đến tháng 11/2020 thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2020), Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020).

– Trường hợp công ty mẹ phát sinh thu nhập từ thỏa thuận cử người lao động sang Việt Nam làm việc thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp công ty mẹ (Nhà thầu nước ngoài) không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty có trách nhiệm nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Công văn 1181/CTHN-TTHT ngày 11/01/2021 v/v khấu trừ thuế TNCN khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Công ty khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn được quy định tại Khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020).

Công văn 1449/CTHN-TTHT ngày 12/01/2021 v/v thuế TNCN, thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty có người lao động nước ngoài do công ty mẹ cử sang giữ chức vụ Tổng giám đốc tại Việt Nam và không ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty thì:

­- Về thuế nhà thầu: Nếu công ty mẹ phát sinh thu nhập từ thỏa thuận cử người lao động sang Việt Nam làm việc thì thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp công ty mẹ (Nhà thầu nước ngoài) không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Công ty trách nhiệm nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

– Về thuế TNCN của cá nhân cư trú: Nếu người lao động nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú theo quy định của Luật thuế TNCN thì trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC .

– Về hạch toán chi phí của Công ty: Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Công văn 1990/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 v/v chính sách thuế TNCN

Trường hợp cá nhân nhận lương sau thuế (lương Net) thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN hướng dẫn tại khoản 4, Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn tại khoản 1, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Đối với khoản tiền thuê nhà được tổ chức trả thay tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

Công văn 2545/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 v/v quyết toán thuế TNCN

Trường hợp Công ty chi trả các khoản lợi ích và phụ cấp có tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 3 tháng trở lên) sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho người lao động (trừ các khoản thu nhập được trừ khi tính thuế TNCN, thu nhập miễn thuế TNCN).

Trường hợp người lao động nước ngoài khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho Công ty quyết toán thuế nếu Công ty cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.

Công văn 2546/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 v/v ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Công ty và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này và được ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế TNCN thay đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại đơn vị theo quy định.

Công văn 2549/CTHN-TTHT ngày 20/01/2021 v/v kê khai thuế TNCN

Trường hợp Công ty thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Công văn 1986/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 v/v xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Trường hợp tổ chức có hoạt động bán thẻ/voucher cho các khách hàng là doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hoặc cho, biếu, tặng thẻ/voucher thì khi thu tiền bán thẻ/voucher không phải lập hóa đơn mà lập phiếu thu, các khách hàng mua thẻ/voucher lập phiếu chi theo quy định.

Công ty khi mua thẻ/voucher làm quà tặng cho khách hàng thì căn cứ vào chứng từ thu tiền của các tổ chức nêu trên, chứng từ chi tiền của đơn vị mình và các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc sử dụng thẻ/voucher phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để tính chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của đơn vị nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .

Công văn 1982/CTHN – TTHT ngày 15/01/2021 v/v chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Về nguyên tắc, doanh nghiệp được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế (trừ một số khoản chi nêu tại Điểm 2.30 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn 3269/CTHN-TTHT ngày 26/01/2021 v/v chính sách thuế đối với khoản vay ngân hàng và khoản lãi cho cá nhân vay

Trường hợp Công ty đã góp đủ số vốn điều lệ, nếu Công ty vay tiền của Ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phần chi phí trả lãi tiền vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì khoản chi trả lãi tiền vay này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Trường hợp Công ty phát sinh hoạt động cho vay riêng lẻ (cho các cá nhân trong công ty vay tiền) thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi thu tiền, Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thu lãi tiền vay, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch chéo theo quy định tại điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và điểm 2.1 Khoản 2 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: