Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 5/2020

Tháng Sáu 2, 20200
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 05 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 05/2020 và tháng 06/2020 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ 

  • Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất;
  • Thông tư số 33/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
  • Thông tư số 34/2020/TT-BTC về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng;
  • Thông tư số 35/2020/TT-BTC về mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;
  • Thông tư số 36/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện và phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn;
  • Công văn số 2078/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 20/05/2020 v/v hướng dẫn về chính sách thuế;
  • Công văn số 34316/CT-TTHT v/v thuế GTGT dv cung cấp cho khách hàng của đối tác nước ngoài;
  • Công văn số 34309/CT-TTHT v/v hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu;
  • Công văn số 40838/CT-TTHT v/v lập hồ sơ giao dịch liên kết;
  • Công văn số 40840/CT-TTHT v/v hướng dẫn chính sách thuế đối với chương trình khuyến mại.

Lao động – Tiền lương

  • Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020 sửa đổi Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.

Quy định khác

  • Nghị định 37/2020/NĐ-CP bổ sung danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư;
  • Thông tư 02/2020/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
  • Nghị định 35/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cạnh tranh ngày 24/03/2020.

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP

Ngày 20/5/2020, Bộ Tài chính có Công văn 5977/BTC-TCT triển khai thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Bộ Tài chính lưu ý nội dung liên quan đến gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP như sau:

  • Gia hạn nộp thuế TNDN

– Số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 được gia hạn không bao gồm số thuế TNDN tạm nộp theo quý quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 và Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.

Theo đó, số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán.

– Trường hợp doanh nghiệp có kỳ tính thuế TNDN theo năm tài chính không trùng năm dương lịch thì thời hạn nộp thuế được gia hạn xác định phù hợp với kỳ tính thuế TNDN của doanh nghiệp.

– Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2019 theo quy định của Luật Quản lý thuế làm tăng số thuế TNDN phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì số thuế được gia hạn xác định theo nguyên tắc tại điểm a khoản 2 điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, trong đó số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán căn cứ vào hồ sơ khai bổ sung.

– Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế TNDN năm 2019 và ban hành kết luận trước khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn nộp thuế thì tổng số thuế được gia hạn (theo hồ sơ quyết toán doanh nghiệp tự khai và phần tăng thêm qua thanh tra kiểm tra) được xác định theo nguyên tắc tại điểm a khoản 2 điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP, trong đó số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra.

Thời gian gia hạn là 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2019.

  • Gia hạn nộp thuế GTGT

– Doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất quy định tại Điều 2 Nghị định 41/2020/NĐ-CP được gia hạn số thuế GTGT phải nộp quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 41/2020/NĐ-CP bao gồm số thuế GTGT tại trụ sở chính và số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh xây dựng vãng lai ngoại tỉnh, xây dựng công trình liên tỉnh.

– Kho bạc nhà nước chưa thực hiện khấu trừ thuế GTGT (trong thời gian gia hạn) trên số tiền thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT đối với trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT.

Xem chi tiết nghị định 41/2020/NĐ-CP có hiệu lực ngày 8/4/2020 Công văn 5977/BTC-TCT được ban hành ngày 20/5/2020.

Mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 11 triệu đồng

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã xem xét và quyết định tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 11 triệu đồng theo tờ trình của Chính phủ.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh nâng từ 9 triệu lên 11 triệu đồng một tháng, người phụ thuộc từ 3,6 triệu lên 4,4 triệu đồng một tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh mới sẽ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2020, do theo quy định hiện hành kỳ tính thuế tiền công, tiền lương của doanh nghiệp được tính theo năm, từ ngày 1/1. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh 9 triệu đồng một tháng, 3,6 triệu đồng với mỗi người phụ thuộc sẽ được xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

Chính thức giảm từ 20 – 50% nhiều loại phí, lệ phí

Bộ Tài chính vừa ban hành 3 thông tư, trong đó quy định giảm phí, lệ phí từ 20 – 50% đối với một số lĩnh vực như: xây dựng, du lịch, tài nguyên nước, nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid – 19.

  • Tại Thông tư số 34/2020/TT-BTC về mức thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xây dựng, một số phí trong lĩnh vực này được giảm 50% so với quy định hiện hành

Cụ thể, lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 172/2016/TT-BTC); phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở (quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC); phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng (quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 210/2016/TT-BTC) đều nộp bằng 50% so với quy định hiện hành.

Mức thu phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định cũ là từ 300.000 – 1 triệu đồng/chứng chỉ. Mức phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở, phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng quy định theo tỷ lệ phần trăm (%).

  • Theo quy định tại Thông tư số 35/2020/TT-BTC về mức thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, một số loại giấy phép kinh doanh sẽ được giảm tới 50% phí so với quy định hiện hành

Cụ thể, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp phí bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 33/2018/TT-BTC. Như vậy, mức phí cấp mới sẽ giảm từ 750.000 đồng – 1,5 triệu đồng/giấy phép. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch sẽ giảm từ 100.000 – 325.000 đồng/thẻ.

  • Theo Thông tư số 36/2020/TT-BTC quy định về mức thu, nộp phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện và phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn, một số phí trong lĩnh vực tài nguyên nước sẽ được giảm 20%, phí khai thác dữ liệu khí tượng thủy văn sẽ được giảm 30% so với quy định hiện hành

Theo đó, đối với phí thẩm định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện sẽ nộp phí bằng 80% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 270/2016/TT-BTC. Mức phí theo quy định tại Thông tư số 270/2016/TT-BTC có mức thấp nhất là 3 triệu đồng và cao nhất là 35,4 triệu đồng/hồ sơ.

Đối với phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn sẽ nộp phí bằng 70% mức quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC. Mức phí quy định tại Thông tư số 197/2016/TT-BTC thấp nhất là từ 5.000 đồng/lần khai thác và cao nhất là 720.000 đồng/lần khai thác.

  • Thông tư số 33/2020/TT-BTC quy định mức thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Theo đó, mức phí được giảm mạnh, từ 35 – 70 triệu đồng/lần cấp

Tất cả các thông tư trên đều có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ngày 5/5/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

Kể từ ngày 1/1/2021 trở đi, các quy định nộp phí trên sẽ trở lại quy định trước ngày 5/5/2020.

Công văn số 2078/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 20/05/2020 v/v hướng dẫn về chính sách thuế

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với các cá nhân làm đại lý bán vé tàu cao tốc (tàu thủy) đúng giá hưởng hoa hồng (thuộc ngành dịch vụ bán áp dụng theo khoản 7, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Công ty chi trả khoản hoa hồng cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài Chính. Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế’ đồng thười người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Công văn số 34316/CT-TTHT v/v thuế GTGT dv cung cấp cho khách hàng của đối tác nước ngoài

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức ở nước ngoài cung cấp dịch vụ sửa chữa cho khách hàng của tổ chức nước ngoài là doanh nghiệp nội địa Việt Nam, doanh nghiệp chế xuất (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp chế xuất không nằm trong khu chế xuất) thì thuế suất thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

+ Trường hợp dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên. Khu phi thuế quan được xác định theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 34309/CT-TTHT v/v hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện cung cấp dịch vụ bảo trì sửa chữa máy móc tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng giữa nhà thầu nước ngoài với Công ty tại Việt Nam thì dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính. Công ty tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay thế nhà thầu cho Nhà thầu nước ngoài.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài là đối tượng cư trú của Singapore có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không qua “cơ sở thưởng trú” tại Việt Nam thì thuộc đối tượng miễn thuế TNDN (không được miễn thuế GTGT) theo quy định tại Điều 7 Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Singapore về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập. Để được miễn thuế TNDN, 15 ngày trước thời hạn khai thuế nhà thầu, Nhà thầu nước ngoài phải gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại tiết b.2 khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện không có cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định thì không được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Singapore. Việc xác định cơ sở thường trú thực hiện theo quy định tại Điều 11, Mục 2 Thông tư số 205/2013/TT-BTC, Điều 5 Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Singapore về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 tại Nghị định thứ hai giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Singapore).

Công văn số 40838/CT-TTHT v/v lập hồ sơ giao dịch liên kết

Trường hợp Công ty chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế thì Công ty được miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 20/2017/NĐ-CP nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 20/2017/NĐ-CP.

Công văn số 40840/CT-TTHT v/v hướng dẫn chính sách thuế đối với chương trình khuyến mại

Trường hợp Công ty ủy quyền cho nhà phân phối thực hiện chương trình khuyến mãi cho khách hàng “mua hàng X tặng hàng Y” theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì khi tặng hàng khuyến mại cho khách hàng, nhà phân phối thực hiện lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại và giá tính thuế GTGT bằng (0).

Trường hợp Công ty thanh toán cho nhà phân phối giá trị hàng hóa thực hiện chương trình khuyến mại thì khi nhận khoản thanh toán, nhà phân phối phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10% nếu nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định nếu nhà phân phối là người nộp thuế thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Đối với khoản chi khuyến mại mà Công ty thanh toán nhà phân phối nếu đáp ứng quy định Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì Công ty được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các trường hợp được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nghị định 58/2020/NĐ-CP ngày 27/05/2020 quy định người sử dụng lao động có thể đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức đóng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bảo đảm điều kiện sau:

– Trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội;

– Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

– Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Chi tiết xem tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/7/2020.

Quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo Quyết định 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020, sửa đổi, bổ sung một số quy định về BHXH bắt buộc với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

(Trước đó, Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)).

Như vậy, mức đóng BHXH của người lao động nước ngoài như sau:

– Người sử dụng lao động đóng 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất (từ ngày 01/01/2022); 3% vào quỹ ốm đau, thai sản (từ ngày 01/12/2018); 0.5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (từ ngày 01/12/2018); 3% vào quỹ bảo hiểm y tế;

Như vậy, đến ngày 01/01/2022, tổng cộng các mức đóng là 20.5%.

– Người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí, tử tuất (từ ngày 01/01/2022); 1.5% vào quỹ bảo hiểm y tế;

Như vậy, đến ngày 01/01/2022, tổng cộng các mức đóng là 9.5%.

Quyết định 505/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2020.

Bổ sung thêm 04 ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Theo Nghị định 37/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2020, bổ sung 04 ngành, nghề ưu đãi đầu tư thuộc hoạt động đầu tư kinh doanh theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

– Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Đầu tư kinh doanh cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa

– Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.

Nguyên tắc thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa

Thông tư 02/2020/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:

– Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai giao dịch thanh toán và chuyển tiền riêng biệt: giao dịch chuyển tiền thanh toán cho hợp đồng mua hàng hóa và giao dịch nhận tiền từ hợp đồng bán hàng hóa. Giao dịch chuyển tiền thanh toán có thể được thực hiện trước hoặc sau giao dịch nhận tiền.

– Mọi hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa phải thực hiện thông qua ngân hàng được phép.

– Thương nhân chỉ được thanh toán và chuyển tiền trong cùng một giao dịch kinh doanh chuyển khẩu theo hợp đồng mua hàng hóa và hợp đồng bán chính hàng hóa đó tại cùng một ngân hàng được phép.

– Thương nhân được sử dụng ngoại tệ trên tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của thương nhân đó, ngoại tệ mua của ngân hàng được phép để chuyển ra nước ngoài thanh toán cho các hợp đồng mua hàng hóa.

Thông tư 02/2020/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/05/2020.

Hướng dẫn xác định thị trường địa lý liên quan

Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định thị trường địa lý liên quan là khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch vụ được cung cấp có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận. Ranh giới của khu vực địa lý nói trên được xác định căn cứ theo yếu tố sau đây:

  • Khu vực địa lý có cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp tham gia phân phối hàng hóa, dịch vụ liên quan;
  • Cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp khác đóng trên khu vực địa lý lân cận đủ gần với khu vực địa lý quy định tại điểm a khoản này để có thể tham gia cạnh tranh với các hàng hóa, dịch vụ liên quan trên khu vực địa lý đó;
  • Chi phí vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Thời gian vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường;
  • Tập quán tiêu dùng;
  • Chi phí, thời gian để khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ;

Lưu ý: Khu vực địa lý được coi là có điều kiện cạnh tranh tương tự và khác biệt đáng kể với các khu vực địa lý lân cận nếu thỏa mãn một trong các tiêu chí sau đây:

  • Chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển làm giá của hàng hóa, dịch vụ tăng không quá 10%;
  • Có sự hiện diện của một trong các rào cản gia nhập, mở rộng thị trường quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định xác định khả năng thay thế về cung là việc các doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ có khả năng gia tăng sản lượng, số lượng bán hoặc các doanh nghiệp khác bắt đầu hoặc chuyển sang sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó trong thời gian dưới 06 tháng mà không có sự tăng lên đáng kể về chi phí nếu giá cả của hàng hóa, dịch vụ đó tăng lên từ 5% đến 10%.

Chi tiết xem tại Nghị định 35/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/5/2020.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: