Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 1/2019

Tháng Một 31, 20190
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 01 năm 2019, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 01/2019 và tháng 02/2019 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Công văn số 817/CT-TTHT ngày 07/01/2019 v/v chi phí vé máy bay, khách sạn cho chuyên gia nước ngoài;
  • Công văn số 870/CT-TTHT ngày 07/01/2019 v/v kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai;
  • Công văn số 319/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ vận tải quốc tế;
  • Công văn số 318/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v kê khai, nộp thuế GTGT;
  • Công văn số 416/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v hóa đơn hàng khuyến mãi;
  • Công văn số 197/CT-TTHT ngảy 03/01/2019 v/v thực hiện đặt in hóa đơn;
  • Công văn số 85734/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v lập hóa đơn thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường;
  • Công văn số 85725/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo;
  • Công văn số 85735/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu;
  • Công văn số 85724/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với hợp đồng bảo hiểm;
  • Công văn số 85723/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA;
  • Công văn số 85049/CT-TTHT ngày 27/12/2018 v/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần.

Lao động – Tiền lương

  • Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội : Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;
  • Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018, Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016;
  • Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động của doanh nghiệp;
  • Nghị định số 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
  • Công văn 2717/BHXH-QLT V/v hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ ngày 01/01/2019.

Quy định khác

  • Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;
  • Thông tư 116/2018/TT-BTC – Quy định chế độ báo cáo giá thị trường;
  • Thông tư 31/2018/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.

Công văn số 817/CT-TTHT ngày 07/01/2019 v/v chi phí vé máy bay , khách sạn cho chuyên gia nước ngoài

  • Về thuế thu nhập cá nhân

Trường hợp Công ty tại Việt Nam phát sinh khoản chi phí vé máy bay và khách sạn cho các cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài (là các các nhân không cư trú) sang Việt Nam nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì khoản chi phí vé máy bay và khách sạn cho chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập chịu thuế TNCN; Công ty có trách nhiệm khấu trừ 20% trước khi chi trả cho cán bộ, chuyên gia nêu trên theo quy định tại điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cán bộ, chuyên gia nước ngoài nêu trên là cá nhân cư trú của các Nước ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (Xin-ga-po, Hồng Kông) thì khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ được miễn thuế TNCN tại Việt Nam nếu các cán bộ, chuyên gia nước Xing-a-po, Hồng Kông đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện nêu tại Khoản 2 Điều 15 của Hiệp định giữa Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính Phủ nước Xin-ga-po, Hiệp định giữa Chính Phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Chính quyền Khu hành chính đặc biệt Hông Kông của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập theo quy định tại Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính. Thủ tục miễn thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ khác được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 13 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

  • Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp Công ty tại Việt Nam phát sinh các khoản chi phí ăn ở, đi lại cho cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài do Công ty mời sang để hỗ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, trong thỏa thuận giữa Công ty tịa Việt Nam và tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài có quy định Công ty tại Việt Nam chi trả chi phí này cho các cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 870/CT-TTHT ngày 07/01/2019 v/v kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai

Trường hợp Công ty BT ký kết hợp đồng cấp tín dụng hợp vốn NEXI với Ngân hàng BTMU để tạm ứng cho các nhà đầu tư thực hiện dự án. Hàng kỳ, các nhà đầu tư thực hiện nộp phần lãi vay phải trả bằng hình thức chuyển khoản trực tiếp về tài khoản Công ty BT hoặc Công ty BT thực hiện khấu trừ từ giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành của các nhà đầu tư để trả lãi vay cho Ngân hàng BTMU thì khi thu tiền từ các nhà đầu tư, Công ty BT lập hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại điểm 2.1 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/204/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính.

Công văn số 319/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Trường hợp Công ty TNHH Unico Logistics Việt Nam có hoạt động thu hộ cước vận tải biển cho hàng hóa xuất đi từ cảng Việt Nam ra nước ngoài thì khi thanh toán lại tiền cước thu hộ cho đại lý nước ngoài, Công ty khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho đại lý nước ngoài, cụ thể:

  • Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 2%.
  • Thuế GTGT: áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng được điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 318/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v kê khai, nộp thuế GTGT

Trường hợp Công ty TNHH Midori Anzen Việt Nam (MVN) có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thực hiện khảo sát thực địa tại Myanmar cho Công ty Midori Creative Apparel Co., Ltd là doanh nghiệp nước ngoài, nằm ngoài Việt Nam; dịch vụ của MVN được cung ứng trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Tiết b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2014/TT-BTC.

Công văn số 416/CT-TTHT ngày 04/01/2019 v/v hóa đơn hàng khuyến mãi

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp sản xuất và bán thức ăn chăn nuôi có phát sinh hoạt động khuyến mại hàng hóa là thức ăn chăn nuôi cho khách hàng, nếu chương trình khuyến mại thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng, Công ty phải xuất hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng hóa xuất khuyến mại cho khách hàng, chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng, tổng cộng tiền thanh toán ghi bằng không (0), dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi gạch chéo.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để khuyến mại phục vụ cho hoạt động sản xuất và bán thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ này, Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các hóa đơn, chứng từ này nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 197/CT-TTHT ngảy 03/01/2019 v/v thực hiện đặt in hóa đơn

Trường hợp Công ty Vinsun là doanh nghiệp mới thành lập, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì thuộc đối tượng tạo hóa đơn tự in. Trường hợp Vinsun không sử dụng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Trường hợp Vinsun thuộc đối tượng mua hóa đơn theo quy định tại Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì thực hiện mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng.

Công văn số 85734/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v lập hóa đơn thu giá dịch vụ vệ sinh môi trường

Trường hợp theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND Thành phố Hà Nội từ 21/11/2018, UBND các Quận giao đơn vị cung ứng dịch vụ duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn quận, huyện, thị xã tổ chức thu giá dịch vụ thu, gom vận chuyển rác thải sinh hoạt; giá dịch vụ vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn, công nghiệp trên địa bàn (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ vệ sinh môi trường) thì đối với các trường hợp vướng mắc nêu tại công văn hỏi của Công ty TNHH MTV Môi trường và đô thị, được giải thích như sau:

  • Trường hợp 1: Công ty được UBND Quận ủy quyền đi thu khoán giá dịch vụ vệ sinh môi trường và sử dụng hóa đơn của UBND Quận với số tiền chưa thu được của năm 2018 tại thời điểm bàn giao (ngày 21/11/2018) trở về trước thì đây là hoạt động ủy quyền thu hộ và ủy nhiệm lập hóa đơn. Công ty thực hiện theo quy định của Điều 17 Thông tư 39/2014/TT-BTC về các thủ tục ủy nhiệm lập hóa đơn và kê khai hóa đơn. Doanh thu số tiền mà Công ty thu hộ UBND Quận sẽ do UBND Quận tự kê khai, nộp thuế theo quy định. Khi Công ty nhận khoản “chi phí phục vụ cho hoạt động thu giá dịch vụ” từ UBND Quận thì lập hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế theo quy định.
  • Trường hợp 2: Công ty được UBND Quận ủy quyền đi thu khoản giá dịch vụ vệ sinh môi trường, sử dụng hóa đơn của Công ty đối với số tiền chưa thu được của năm 2018 tại thời điểm bàn giao trở về trước thì Công ty tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 10385/CT-TTHT ngày 19/03/2018
  • Trường hợp 3: Theo quyết định số 26/2018/QĐ-UBND thì UBND Quận chỉ được thu đến ngày 21/12/2018. Nếu UBND Thành phố đồng ý cho UBND Quận được thu phí vệ sinh hết năm 2018 và sử dụng hóa đơn do UBND Quận phát hành thì khi thu giá dịch vụ vệ sinh, UBND Quận phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế theo quy định.

Công văn số 85725/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo

Trường hợp Viện bảo tồn di tích cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, Viện bảo tồn di tích thực hiện đầy đủ các thủ tục về đăng ký, cấp phép hoạt động (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật thì hoạt động đào tạo này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 85735/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v hóa đơn điện tử đối với hoạt động xuất khẩu

Trường hợp Công ty TNHH Denso Việt Nam phát sinh hoạt động xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì khi xuất khẩu Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC để thực hiện thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định.

Hóa đơn thương mại không thuộc các loại hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018.

Công văn số 85724/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với hợp đồng bảo hiểm

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng, theo đó, tài sản được bảo hiểm là mọi tài sản hữu hình thuộc sở hữu của Người được Bảo hiểm gồm nhà xưởng và kết cấu xây dựng, máy móc thiết bị và các tài sản nội thất khác, công cụ dụng cụ, hàng hóa trong kinh doanh (nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm) thì:

  • Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Trừ các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2011/TT-BTC ngày 21/11/2011 và các trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì các dịch vụ bảo hiểm khác do Công ty cung cấp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT 10%.
  • Trường hợp Công ty xác định và lập hóa đơn sai mức thuế suất thuế GTGT thì thực hiện xử lý hóa đơn đã lập theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn số 85723/CT-TTHT ngày 28/12/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với dự án ODA

Trường hợp Dự án ODA viện trợ không hoàn lại được cấp vốn đối ứng để trả tiền thuế GTGT thì không được hoàn thuế GTGT, không phân biệt hợp đồng ký giữa Chủ dự án với Nhà thầu chính bao gồm thuế GTGT hay không.

Trường hợp Dự án ODA viện trợ không hoàn lại có cơ cấu vốn một phần là nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại, một phần là vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước (phần vốn này được quy định để thực hiện một phần công việc của Dự án nhưng không được quy định để trả thuế GTGT) thì:

  • Chủ dự án được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua từ phần nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại để phục vụ Dự án nếu hợp đồng ký giữa Chủ dự án và Nhà thầu chính bao gồm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư 181/2013/TT-BTC. Trường hợp BQL dự án Phòng, chống buôn bán trái pháp luật các loại động, thực vật hoang dã là chủ dự án ODA không hoàn lại thì Ban quản lý dự án được sử dụng mã số thuế đã được cấp để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ Dự án và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
  • Nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua từ phần nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại để phục vụ Dự án nếu hợp đồng ký giữa Chủ dự án và Nhà thầu chính không bao gồm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 181/2013/TT-BTC. Nhà thầu chính đăng ký MST theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 95/2015/TT-BTC và sử dụng MST được cấp để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ Dự án và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.
  • Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Nhà thầu chính của dự án ODA không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2013/TT-BTC.

Công văn số 85049/CT-TTHT ngày 27/12/2018 v/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần

Trường hợp cá nhân chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán được xác định là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, theo đó cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng theo hướng dẫn tịa Điều 16 và Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, nhận thưởng bằng cổ phiếu thì khi cá nhân nhận chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại phải kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Khoản 9, Khoản 11 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Mẫu biểu kê khai thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Chế độ thai sản áp dụng trong năm 2019

Từ ngày 01/7/2019 theo Nghị quyết 70/2018/QH14 sẽ tăng mức hưởng đối với một số chế độ thai sản dành cho lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc để phù hợp với việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2019 (từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng). Cụ thể như sau:

  • Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Mức tăng từ 2.780.000 đồng lên 2.980.000 đồng (2 tháng lương cơ sở tại thời điểm sinh con)

  • Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Mức hưởng tăng từ 417.000 đồng/ngày lên 447.000/ngày (30% mức lương cơ sở)

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

  1. a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  2. b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  3. c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Tỷ lệ, mức trích đóng các khoản từ lương của NLĐ năm 2019

Dưới đây là tỷ lệ trích đóng, mức trích đóng các khoản bảo hiểm, công đoàn từ lương năm 2019 của người lao động (phần NLĐ đóng):

  • Các khoản BHXH, BHTN, BHYT
  • Đối với NLĐ Việt Nam

+ 8% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ hưu trí, tử tuất

+ 1% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

+ 1.5% mức lương tính đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm y tế

  • Đối với NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Chưa đóng trong năm 2019
  • Tiền đóng đoàn phí công đoàn: 1% mức lương tính đóng bảo hiểm nếu có tham gia tổ chức công đoàn.

Mức trích đóng từng khoản nêu trên =  Mức lương tham gia BHXH X Tỷ lệ trích đóng

Trong đó, mức lương tính đóng BHXH của NLĐ trong năm 2019 sẽ thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không quá mức tối đa

Căn cứ pháp lý: Luật BHXH 2014, Luật việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018, Nghị định 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018, Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017, Quyết định 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016.

Doanh nghiệp phải tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động

Nội dung đáng chú ý này được quy định tại Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH về tự kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động (PLLĐ) của doanh nghiệp.

Theo đó, ít nhất một lần trong năm, NSDLĐ phải tổ chức tự kiểm tra việc chấp hành PLLĐ tại cơ sở của mình nhằm đánh giá mức độ tuân thủ và có giải pháp cải tiến việc tuân thủ.

Nội dung tự kiểm tra bao gồm các việc đơn cử sau:

  • Thực hiện báo cáo định kỳ;
  • Tuyển dụng và đào tạo lao động;
  • Giao kết và thực hiện hợp đồng lao động;
  • Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và trả lương cho người lao động;
  • Nội dung khác mà NSDLĐ thấy cần thiết.

Thời gian tự kiểm tra cụ thể do NSDLĐ quyết định và thời kỳ tự kiểm tra là từ ngày đầu tiên tháng một dương lịch của năm trước đến thời điểm kiểm tra.

Thông tư 17/2018/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/01/2019

Thay đổi về tiền lương tính đóng BHXH bắt buộc năm 2019

  • Từ 01/01/2019: Tăng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối thiểu

Với việc lương tối thiểu vùng năm 2019 tăng từ 160.000 – 200.000 đồng theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì tiền lương tháng tính đóng BHXH bắt buộc tối thiểu kể từ ngày ngày 01/01/2019 sẽ là:

+ 4.180.000 đồng với Vùng I  (hiện tại là 3.980.000 đồng)

+ 3.710.000 đồng với Vùng II ( hiện tại là 3.530.000 đồng)

+ 3.250.000 đồng với Vùng III ( hiện tại là 3.090.000 đồng)

+ 2.920.000 đồng với Vùng IV (hiện tại là 2.760.000 đồng).

Đối với NLĐ đã qua học nghề, đào tạo nghề thì tiền lương tối thiểu tính đóng BHXH sẽ cao hơn ít nhất 7% so với mức lương nêu trên.

  • Từ 01/7/2019: Tăng mức tiền lương tối đa phải đóng BHXH bắt buộc

Việc điều chỉnh tăng này nhằm phù hợp với việc tăng lương cơ sở năm 2019 và Khoản 3 Điều 89 Luật BHXH 2014.

Cụ thể, kể từ ngày 01/7/2019, tiền lương tháng tối đa đóng BHXH bắt buộc là 29.800.000 đồng (20 lần mức lương cơ sở mới theo Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14); mức hiện hành là 27.800.000 đồng (20 lần mức lương cơ sở hiện hành).

TP Hồ Chí Minh: Phải nộp hồ sơ điều chỉnh lương đóng BHXH trước ngày 01/03/2019

BHXH TP.Hồ Chí Minh ban hành Công văn 2717/BHXH-QLT hướng dẫn thực hiện đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN từ 01/01/2019.

Theo đó, từ 01/01/2019, doanh nghiệp phải thực hiện mức lương giao kết hợp đồng và đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP

Mức lương tối thiểu vùng tại các địa bàn của thành phố như sau:

– Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng với các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè.

– Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trên địa bàn huyện Cần Giờ.

Chi nhánh của doanh nghiệp trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định đối với địa bàn đó.

Chậm nhất đến 28/2/2019 (trước ngày 01/3/2019), các đơn vị sử dụng lao động phải nộp hồ sơ điều chỉnh mức lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ–BNN cho NLĐ theo lương tối thiểu vùng mới.

Mọi trường hợp chậm trễ làm ảnh hưởng đến chế độ của NLĐ thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm.

Xem chi tiết tại Công văn 2717/BHXH-QLT ngày 20/12/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: