Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 10/2018

Tháng Mười 31, 20180
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 10 năm 2018, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 10 và tháng 11/2018 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Thông tư 87/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được ban hành ngày 27/9/2018;
  • Công văn số 5914/TCHQ-TXNK giải đáp các vướng mắc liên quan đến thuế XNK;
  • Công văn số 3773/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 4/10/2018 trả lời chính sách thuế;
  • Công văn số 3790/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 05/10/2018 v/v trả lời kiến nghị của các doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 20/2017/NĐ-CP;
  • Công văn số 3808/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v thuế GTGT;
  • Công văn số 3820/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v chính sách thuế;
  • Công văn số 3829/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn số 3830/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v thuế GTGT;
  • Công văn số 3842/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 09/10/2018 v/v thuế GTGT;
  • Công văn số 3848/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
  • Công văn số 3850/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc;
  • Công văn số 3853/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v phương pháp tính thuế GTGT;
  • Công văn số 3861/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v thuế GTGT;
  • Công văn số 3945/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/10/2018 v/v thuế GTGT
  • Công văn số 3970/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2108 v/v chính sách pháp luật thuế;
  • Công văn số 3977/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2018 v/v hoá đơn;
  • Công văn số 3979/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2018 v/v hoá đơn điện tử;
  • Công văn số 4003/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v chính sách thuế đối với mua hàng hoá làm quà cho cán bộ, nhân viên không dùng quỹ phúc lợi;
  • Công văn số 4005/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v chính sách thuế;
  • Công văn số 4015/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v thuế GTGT;
  • Công văn số 4021/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v điều chỉnh tiền chậm nộp;
  • Công văn số 4037/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v thuế GTGT.

Lao động – Tiền lương

  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 sửa đổi các Nghị định liên quan đến đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quản lý;
  • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
  • Nghị quyết 125/NQ-CP ngày 08/10/2018 về Chương trình hành động của Chính Phủ thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội;
  • Công văn 1953/BHXH-CĐ về cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BXHH;
  • Công văn 1904/BHXH-CĐ 2018 giải quyết chế độ trợ cấp ốm đau.

Quy định khác

  • Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 07/09/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
  • Thông tư 26/2018/TT-BCT ngày 14/09/2018 sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV của Thông tư 20/2014/TT-BCT về thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc;
  • Quyết định 38/2018/QĐ-TTg ngày 05/9/2018, về sửa đổi Quyết định 35/2015/QĐ-TTg về sửa đổi, bổ sung Quyết định 02/2012/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
  • Thông tư 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư 09/2018/TT-BTNMT ngày 14/09/2018 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường đối với phế liệu;
  • Thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11/09/2018 sửa đổi Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ;
  • Nghị định 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTT&DL;
  • Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05/10/2018 của Chính phủ : Sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực TN&MT;
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Nghị định 132/2018/NĐ-CP ngày 01/10/2018 sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
  • Nghị định 108/2018/NĐ-CP ngày 23/08/2018 sửa đổi nhiều quy định về đăng ký

Quy định tại Thông tư 87/2018/TT-BTC ban hành ngày 27/9/2018

  • Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Thông tư 87/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được ban hành ngày 27/9/2018.

Theo đó, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được ban hành tại các thời điểm sau:

– Sau ngày thứ 90 kể từ ngày: số tiền thuế; tiền chậm nộp tiền thuế hết thời hạn nộp thuế, hết thời hạn cho phép nộp dần tiền thuế nợ theo quy định của pháp luật (trước đây là trong ngày thứ 91).

– Ngay sau ngày hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

– Ngay sau ngày người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉnh thi hành.

(Bỏ quy định về vấn đề không chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận QĐ phạt).

  • 03 trường hợp tạm dừng thực hiện biện pháp cưỡng chế hành chính thuế

Biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt,…mà số tiền đang bị cưỡng chế hoặc đến thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế sẽ được tạm dừng hoặc chưa thực hiện khi được cơ quan thuế ban hành một trong các văn bản sau:

– Quyết định nộp dần tiền thuế nợ;

– Quyết định gia hạn nộp thuế;

– Thông báo không tính tiền chậm nộp.

Quy định này đã bổ sung thêm các trường hợp được tạm dừng thực hiện biện pháp cưỡng chế hành chính thuế..

Thông tư 87/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/11/2018.

Giải đáp các vướng mắc liên quan đến thuế XNK

Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 5914/TCHQ-TXNK giải đáp các vướng mắc liên quan đến thuế XNK, thủ tục hải quan tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018. Đơn cử như:

  • Tại Khoản 49 Điều 1:

– Vướng mắc: Trường hợp DN bán, tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng hóa XK thì người khai phải:

+ Khai điện tử theo mẫu số 04 Phụ lục IIa Thông tư 39 hay khai theo tờ khai hải quan thay đổi mục đích sử dụng?

+ Thời điểm kê khai cho từng lần phát sinh bán, tiêu thụ nội địa là khi nào?

– Trả lời: DN phải khai tờ khai hải quan mới, thời điểm kê khai trước khi tiêu thụ nội địa theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

  • Tại Khoản 42 Điều 1:

– Vướng mắc: Thông tư 39 chưa quy định chính sách thuế với trường hợp tiêu hủy phế liệu thu được trong quá trình sản xuất theo loại hình SXXK (bao gồm DN nội địa và DN chế xuất).

– Trả lời: Căn cứ theo Khoản 49 Điều 1 Thông tư 39 và Điều 3 Luật Thuế GTGT 2008 thì phế liệu, phế phẩm tiêu hủy không phải kê khai nộp thuế NK, thuế GTGT.

Xem thêm các giải đáp về thực hiện xóa nợ và hoàn thuế nộp thừa tại Công văn 5914/TCHQ-TXNK ngày 09/10/2018.

Công văn số 3773/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 04/10/2018 v/v trả lời chính sách thuế

Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định thì doanh nghiệp sau khi chuyển đổi được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công văn số 3790/TCT-DNL của Tổng cục Thuế ngày 05/10/2018 v/v trả lời kiến nghị của các doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện Nghị định số 20/2017/NĐ-CP

Tổng mức chi phí lãi vay của người nộp thuế được trừ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20 được tính trên tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ, không phân biệt lãi vay phát sinh với bên liên kết hay bên độc lập.

Công văn số 3808/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v thuế GTGT

Trường hợp Công ty Cổ phần Vifon (trụ sở Long An) đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới “Nhà máy chế biến thực phẩm Vifon – tại Hải Dương” đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động. Công ty Cổ Phần Vifon thành lập Công ty Cổ phần Vifon – Chi nhánh Hải Dương đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế, nhưng chi nhánh Hải Dương không quản lý dự án. Công ty Cổ phần Vifon  (trụ sở Long An) trực tiếp quản lý dự án, kê khải thuế GTGT đầu tư vào cho dự án trên Mẫu số 02/GTGT và lập hồ sơ xin hoàn thuế  GTGT riêng đối với số thuế đầu vào của dự án thì Cục thuế tỉnh Long An xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nêu trên theo hướng dẫn tại điểm 3 khoản 3  Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Trường hợp, khi Nhà máy chế biến thực phẩm Vifon – tại Hải Dương hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Vifon – Chi nhánh Hải Dương không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, không có bộ máy kế toán, không thực hiện hạch toán kế toán thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 3820/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v chính sách thuế

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN, phí và lệ phí như sau:

+ Về thuế giá trị gia tăng: Đối với hoạt động chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, ngày 18/01/2017, Tổng cục Thuế có công văn số 222/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Đắk Nông. (Giá trị chuyển nhượng quyền khai thác mỏ đá nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Giá trị công trình, kết cấu hạ tầng trên đất; máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyển nhượng phải nộp thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất 10%).

+ Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện hạch toán riêng hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất phổ thông và không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Về các loại phí, lệ phí: Trường hợp, hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản nêu trên có phát sinh các khoản phí, lệ phí thuộc Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 thì thực hiện nghĩa vụ về phí và lệ phí theo quy định.

Công văn số 3829/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v chính sách thuế GTGT

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2013 sửa đổi bổ sung một số điều luật thuế GTGT thì kể từ ngày 01/01/2014, dịch vụ vệ sinh công cộng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất GTGT 10%

Theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 9, Điều 19 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thì dịch vụ vệ sinh công cộng, hệ thống thoát nước, xử lý nước thải.., thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Bộ Tài chính đã có công văn số 15510/BTC-TCT ngày 27/10/2014 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải.

Công văn số 3830/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/10/2018 v/v thuế GTGT

Ngày 30/8/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2018/TT-BTC (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2018) về việc bãi bỏ nội dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

“Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m2 đất của cá nhân B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là 6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A không đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng).”

Công văn số 3842/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 09/10/2018 v/v thuế GTGT

Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất hàng thể thao là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc có phát sinh hoạt động chuyển nhượng tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất (chuyển nhượng nhà máy) ngoại tỉnh, đã kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh thì việc xác định số thuế còn phải nộp, số thuế còn được khấu trừ như sau:

Số thuế GTGT phải nộp/ số thuế GTGT còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước được xác định bằng (=) số thuế GTGT bán ra của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trừ (-) số thuế GTGT đã nộp của hoạt động vãng lai ngoại tỉnh.

Trường hợp Công ty phát sinh số thuế GTGT phải nộp trong nước thì được bù trừ với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Trường hợp Công ty phát sinh số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của đầu vào doanh thu tiêu thụ trong nước hoặc số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh thì Công ty không được cộng số chưa khấu trừ hết này với số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để đề nghị hoàn thuế theo trường hợp xuất khẩu; Công ty được chuyển tiếp số thuế GTGT còn được khấu trừ hàng trong nước sang kỳ tính thuế tiếp theo.

Công văn số 3848/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Trường hợp Công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ Thiên An phát hiện việc lỗi kỹ thuật hệ thống phần mềm hỗ trợ kê khai thuế dẫn đến các hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra bỏ sót chưa được chuyển từ các Bảng kê vào Tờ khai khai thuế trong hồ sơ khai thuế GTGT (cũng như hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT) trước thời điểm Chi cục Thuế huyện Đông Anh (thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội) công bố quyết định kiểm tra thuế đối với các kỳ tính thuế GTGT có liên quan tại trụ sở Công ty thì đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để được xem xét giải quyết như sau:

– Trường hợp lỗi do Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: Công ty được xem xét xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Cục Thuế thành phố Hà Nội có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin kiểm tra xác định tại thời điểm có liên quan có xảy ra lỗi kỹ thuật giao dịch điện tử hay không và thời điểm khắc phục lỗi kỹ thuật giao dịch điện tử (nếu có) để xem xét xử lý.

– Trường hợp lỗi do nguyên nhân chủ quan từ phía Công ty: Công ty thực hiện khai các hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra vào hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT các kỳ tính thuế GTGT đã được Chi cục Thuế công bố quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Công ty và bị xử lý như đối với trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện; Công ty không được khai bổ sung đối với các hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào do đã quá thời hạn kê khai.

Công văn số 3850/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc

Trường hợp trong năm tính thuế 2018, người nộp thuế (là mẹ) đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con thì tiếp tục thực hiện giảm trừ gia cảnh đến hết năm. Trường hợp người nộp thuế (là bố) muốn tính giảm trừ gia cảnh cho con thì thực hiện thủ tục đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Tiết h.2.1.1.2, Điểm h, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính để được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập chịu thuế từ năm 2019.

Công văn số 3853/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v phương pháp tính thuế GTGT

Trước ngày 01/03/2012, trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Từ ngày 01/03/2012, hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chế tác vàng, bạc, đá quý để xuất khẩu thì vẫn thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp thì không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Công văn số 3861/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 10/10/2018 v/v thuế GTGT

Trường hợp, Công ty TNHH Sojitz Việt Nam – Chi nhánh tại Hà Nội mua sản phẩm xỉ Titan do Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôn Miền núi – trụ sở tại Thái Nguyên sản xuất để xuất khẩu thì áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản như sau:

Từ ngày 01/07/2016 đến trước 01/02/2018, chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Từ ngày 01/02/2018, chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính.

Trường hợp, sản phẩm xỉ Titan xuất khẩu thuộc đối tượng phải xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm thì Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển nông thôn Miền núi là đơn vị trực tiếp sản xuất xỉ Titan có trách nhiệm cung cấp thông tin để xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm xỉ Titan xuất khẩu cho Công ty TNHH Sojitz Việt Nam làm căn cứ kê khai thuế GTGT phù hợp quy định.

Công văn số 3945/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/10/2018 v/v thuế GTGT

Từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/2/2018 cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu. Số thuế GTGT không được hoàn được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Từ ngày 01/2/2018, cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

Công văn số 3970/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2108 v/v chính sách pháp luật thuế

Trường hợp Công ty bán cây hoa phong lan tự trồng (chiết xuất từ Mô) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Công văn số 3977/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2018 v/v hoá đơn

Trường hợp kinh doanh bất động sản, xây dựng hạ tầng khu dân cư để bán thì về nguyên tắc người bán (chủ đầu tư) phải xuất hóa đơn giao cho khách hàng (người mua – người tiêu dùng) khi mua bất động sản trả tiền theo tiến độ.

Công văn số 3979/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 16/10/2018 v/v hoá đơn điện tử

Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

Thời hạn thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng dân sự giữa người bán và người mua.

Công văn số 4003/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v chính sách thuế đối với mua hàng hoá làm quà cho cán bộ, nhân viên không dùng quỹ phúc lợi

Trường hợp năm 2017, Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sao Việt có phát sinh chi phí mua hàng hóa bên ngoài để làm quà trung thu, quà tết chi cán bộ, công nhận viên không dùng quỹ phúc lợi thì nếu khoản chi phí mua hàng hóa dùng làm quà cho nhân viên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế theo quy định thì Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Sao Việt được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần  tính vào chi phí được trừ, đồng thời Công ty phải lập Hóa đơn GTGT theo quy định.

Công văn số 4005/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v chính sách thuế

Trường hợp xác định mặt hàng D-Glucosamine là thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, có đăng ký lưu hành theo quy định của Bộ Y tế thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5% như quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp xác định mặt hàng D- Glucosamine là thực phẩm chức năng, có đăng ký lưu hành theo quy định của Bộ Y tế thì thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 10% như quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 4015/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v thuế GTGT

Trường hợp Công ty TNHH phần mềm FPT Hà Nội đã thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án đúng theo quy định của pháp luật về đầu tư (đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án). Công ty đã được Ban quản lý thỏa thuận cho thuê đất, đã bàn giao đất trên thực địa và Công ty đã triển khai dự án đầu tư thì:

– Trường hợp dự án đầu tư của Công ty phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, hoàn thuế;

– Trường hợp dự án đầu tư của Công ty phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT thì được xem xét, xử lý hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định;

– Trường hợp dự án đầu tư vừa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoàng hóa, dịch vụ chịu thuế thì số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được khấu trừ, hoàn thuế theo tỷ lệ (%) theo hướng dẫn tại điểm c khoản 4 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 4021/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v điều chỉnh tiền chậm nộp

Người nộp thuế đã kê khai hồ sơ khai thuế có phát sinh số thuế phải nộp nhưng chậm nộp tiền thuế so với hạn nộp tiền thuế theo quy định thì bị tính tiền chậm nộp từ sau ngày hạn nộp hồ sơ khai thuế chính thức đến ngày người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ trước đó làm giảm số thuế phải nộp thì tính tiền chậm nộp từ thời điểm khai bổ sung hồ sơ khai thuế đến thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước được xác định theo số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế bổ sung. Tiền phạt chậm nộp đã tính trước đó (từ thời điểm sau hạn nộp của hồ sơ khai thuế chính thức đến thời điểm người nộp thuế khai hồ sơ khai thuế bổ sung) không thực hiện tính lại trừ trường hợp khai bổ sung quyết toán năm hướng dẫn tại tiết a khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 4037/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/10/2018 v/v thuế GTGT

Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện về vận tải quốc tế tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

Sửa đổi quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

– Bổ sung trường hợp không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng NLĐ nước ngoài gồm:

+ Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

+ Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam làm thành viên.

– Bổ sung trường hợp NLĐ nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

– Giảm thời gian cấp giấy phép từ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Nghị định 140/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/10/2018.

Điều kiện hưởng BHXH 1 lần đối với người lao động nước ngoài

Ngày 15/10/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc cho NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo đó, NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tham gia đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng BHXH một lần khi có yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1 Điều 9 Nghị định 143 (như NLĐ Việt Nam) mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;

– Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

– NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 143 nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;

– NLĐ khi chấm dứt hợp đồng lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.

Nghị định 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2018; Chế độ nêu trên được áp dụng từ ngày 01/01/2022.

Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

Ngày 08/10/2018, Chính Phủ ban hành Nghị quyết 125/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính Phủ thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH). Theo đó, đề cập tới những nội dung sẽ được sửa đổi của Luật BHXH như sau:

– Sửa đổi quy định về tiền lương để thuận lợi trong việc xác định căn cứ đóng BHXH của khu vực doanh nghiệp ít nhất bằng khoảng 70% tổng tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất lương của người lao động;

– Thực hiện điều chỉnh lương hưu độc lập tương đối trong mối tương quan với tiền lương của người đang làm việc;

– Thay đổi cách thức điều chỉnh lương hưu theo hướng chia sẻ;

– Điều chỉnh cách tính lương hưu theo nguyên tắc đóng – hưởng, công bằng, bình đẳng, chia sẻ và bền vững;

– Sửa đổi các quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để đạt mục tiêu mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội, trong đó có căn cứ về tiền lương đóng BHXH;

– Mở rộng đối tượng tham gia BHXH  bắt buộc sang các nhóm đối tượng khác;

– Tăng quyền lợi nếu bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí, thực hiện giảm quyền lợi nếu hưởng bảo hiểm xã hội một lần bằng việc tăng tỉ lệ giảm trừ tiền lương hưu đối với người lao động muốn nhận chế độ hưu trí sớm;

– Giảm điều kiện thời gian tham gia BHXH tối thiểu để hưởng chế độ hưu trí;

– Hoàn thiện các chế tài xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, đặc biệt đối với các hành vi trốn đóng, nợ đọng, trục lợi BHXH;

– Thí điểm thực hiện chính sách về gói BHXH tự nguyện ngắn hạn linh hoạt để người lao động có nhiều sự lựa chọn tham gia và thụ hưởng;

– Theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định khi sửa đổi Luật bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, nội dung cải cách chính sách BHXH còn bao gồm:

– Xây dựng lộ trình điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu từ năm 2021;

– Điều chỉnh tỷ lệ tích lũy để đạt tỉ lệ hưởng lương hưu tối đa phù hợp với thông lệ quốc tế;

– Tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH cho người lao động tham gia BHXH tự nguyện: nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp…

Nghị quyết 125/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Công văn 1953/BHXH-CĐ về cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BXHH

Theo đó, việc cấp GCN cần lưu ý những điều sau:

– Phải đúng mẫu biểu và nội dung hướng dẫn lập mẫu tại Phụ lục 7 ban hành kèm Thông tư 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017.

– Ghi đúng, đầy đủ, rõ ràng, không được tẩy xóa, không viết hai màu mực và ghi toàn bộ bằng tiếng Việt các nội dung trong mẫu; cấp kịp thời, đúng ngày, tuyệt đối không được cấp khống GCN.

– Một lần khám chỉ được cấp một GCN.

– GCN phải có đầy đủ, đúng chữ ký và họ tên của y, bác sỹ làm việc tại cơ sở KCB và được người đứng đầu phân công ký cấp GCN.

– Phần ký xác nhận của Thủ trưởng đơn vị: nếu người đứng đầu cơ sở KCB (hoặc người được ủy quyền) đồng thời cũng là người khám bệnh thì chỉ cần ký và đóng dấu ở phần xác nhận của Thủ trưởng đơn vị và không phải ký tên ở phần người hành nghề KCB nhưng vẫn phải ghi ngày, tháng, năm cấp GCN.

– Đối với trường hợp cấp GCN cho NLĐ mắc bệnh cần chữa trị bệnh dài ngày phải ghi đầy đủ tên bệnh và mã bệnh dài ngày theo đúng Danh mục của Bộ Y tế.

– Khi cấp lại mẫu GCN phải đóng dấu “Cấp lại”; trường hợp có sửa đổi, bổ sung nội dung thì phải đóng dấu treo của cơ sở KCB tại phần nội dung bổ sung, sửa đổi.

– Trường hợp người bệnh không được BHXH chi trả do lỗi từ việc cấp GCN không đúng mẫu của cơ sở KCB thì cơ sở phải bồi thường cho họ.

Công văn 1953/BHXH-CĐ được ban hành ngày 03/10/2018.

Nghỉ không lương trên 14 ngày/tháng vẫn được hưởng tiền ốm đau

Đây là nội dung được BHXH TP.HCM hướng dẫn tại Công văn 1904/BHXH-CĐ dựa trên quy định tại Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015. Cụ thể:

Đối với trường hợp NLĐ vừa có ngày nghỉ không lương trên 14 ngày làm việc, vừa có thời gian nghỉ ốm đau và tháng đó không đóng BHXH thì vẫn được thanh toán trợ cấp ốm đau theo quy định.

Bởi, Thông tư 59 chỉ quy định không thanh toán trong trường hợp người lao động bị ốm đau mà không phải tai nạn lao động trong thời gian đang:

– Nghỉ việc riêng;

– Nghỉ phép hàng năm;

– Nghỉ không hưởng lương;

– Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Ví dụ:  Tính đến hết tháng 9/2018, Bà A đã tham gia BHXH được 10 năm; trong tháng 10/2018, bà A xin nghỉ không lương từ ngày 01 – 21/10; ngày 22/10 bà A trở lại làm việc, ngày 23 – 24/10 phải điều trị nội trú;

Tháng 10 bà A không đóng BHXH nhưng vì ngày nghỉ ốm không phát sinh trong thời gian nghỉ không luơng nên bà A vẫn được hưởng chế độ ốm đau cho hai ngày 23 và 24.

Công văn 1904/BHXH-CĐ được ban hành ngày 27/9/2018.

Tăng hạn mức cho vay đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp

Theo Nghị định 116/2018/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 25/10/2018), cá nhân, hộ gia đình thuộc các trường hợp dưới đây được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm với hạn mức tương ứng như sau:

– Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP) (tăng 50 triệu đồng);

– Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn (tăng 100 triệu đồng).

Bên cạnh đó, Nghị định này còn bổ sung quy định về chủ thể đứng tên vay vốn của hộ gia đình, cụ thể:

– Các thành viên của hộ gia đình là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn; hoặc

– Các thành viên của hộ gia đình ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn;

Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Chính sách về Thương mại – Xuất, nhập khẩu có hiệu lực từ cuối tháng 10/2018 (từ ngày 21 – 31/10/2018):

  • Quy định mới về thủ tục cấp C/O đối với một số hàng hóa đặc biệt

Ngày 14/9/2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 26/2018/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV của Thông tư 20/2014/TT-BCT về thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc.

Theo đó, C/O cho hàng hóa đặc biệt quy định tại Điều 6 Phụ lục I của Thông tư 20 (hàng hóa đặc biệt) được quy định như sau:

– Do tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp theo quy định tại Phụ lục V của Thông tư 20;

– Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu phải ghi rõ trên C/O hàng hóa đặc biệt đó áp dụng Điều 6 Phụ lục I của Thông tư 20;

– Trừ khi có quy định khác, các quy tắc liên quan trong Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 20 phải được áp dụng với những sửa đổi thích hợp đối với hàng hóa đặc biệt áp dụng Điều 6 Phụ lục I Thông tư 20 được liệt kê tại danh mục riêng kèm theo Phụ lục này.

Thông tư 26/2018/TT-BCT có hiệu lực từ 29/10/2018.

  • Hợp đồng phát hành thẻ ghi nợ nội địa không cần đăng ký theo mẫu

Đó là nội dung được quy định tại Quyết định 38/2018/QĐ-TTg ngày 05/9/2018, về sửa đổi Quyết định 35/2015/QĐ-TTg về sửa đổi, bổ sung Quyết định 02/2012/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

Theo đó, khi phát hành thẻ ghi nợ nội địa, mở và sử dụng dịch vụ thanh toán (áp dụng cho khách hàng cá nhân), vay vốn cá nhân (nhằm mục đích tiêu dùng) thì hợp đồng không cần phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

Quyết định 38/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 22/10/2018.

  • Ban hành 06 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

Ngày 14/9/2018, Bộ TN&MT ban hành Thông tư 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư 09/2018/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường đối với phế liệu, cụ thể như sau:

– QCVN 31:2018/BTNMT đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

– QCVN 32:2018/BTNMT đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

– QCVN 33:2018/BTNMT đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

– QCVN 65:2018/BTNMT đối với phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

– QCVN 66:2018/BTNMT đối với phế liệu kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;

– QCVN 67:2018/BTNMT đối với phế liệu xỉ hạt lò cao (xỉ hạt nhỏ, xỉ cát từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép) nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

Thông tư 08/2018/TT-BTNMT và Thông tư 09/2018/TT- BTNMT có hiệu lực từ ngày 29/10/2018.

  • Sửa đổi Thông tư 28 về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế

Ngày 11/9/2018, Bộ VH-TT&DL ban hành Thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ.

Theo đó, có thể kể đến một số nội dung bãi bỏ sau đây:

– Bãi bỏ “bảo vật quốc gia” khỏi danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu;

– Bỏ 01 thành phần trong hồ sơ thực hiện Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu;

– Bãi bỏ quy định “Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” tại Thủ tục phê duyệt nội dung tác phẩm điện ảnh nhập khẩu.

Thông tư 26/2018/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 30/10/2018.

Bãi bỏ nhiều điều kiện kinh doanh karaoke

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ VHTT&DL.

Theo đó, những quy định về điều kiện kinh doanh karaoke tại Nghị định 103/2009/NĐ-CP đã bị bãi bỏ bao gồm:

– Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;

– Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;

– Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Nghị định 142/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/10/2018.

Sửa đổi nhiều ĐKKD lĩnh vực tài nguyên môi trường

Chính phủ ban hành Nghị định 136/2018/NĐ-CP sửa đổi các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đơn cử như sau:

– Điều kiện đối với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp thực hiện điều tra, đánh giá đất đai: giảm số cá nhân đủ điều kiện thực điều tra, đánh giá đất đai từ 05 xuống còn 02 cá nhân;

– Điều kiện đối với cá nhân thực hiện điều tra, đánh giá đất đai: giảm thời gian công tác tối thiểu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất hoặc điều tra, đánh giá đất đai từ 36 tháng xuống còn 30 tháng.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 136/2018/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/10/2018).

Đổi mới hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Ngày 15/11/2018, Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số bắt đầu có hiệu lực.

Theo đó, lược bỏ một số thành phần trong hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hiện hành như:

–  Giấy chứng nhận đăng ký DN hoặc giấy chứng nhận đầu tư của DN trong đó ghi rõ ngành nghề cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;

–  Điều lệ tổ chức và hoạt động DN,…

Sắp tới, hồ sơ xin cấp phép sẽ gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép;

– Giấy xác nhận ký quỹ của một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam;

– Hồ sơ nhân sự gồm: Sơ yếu lý lịch, bằng cấp, chứng chỉ của cán bộ kỹ thuật cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của doanh nghiệp (DN);

– Phương án kỹ thuật nhằm đảm bảo điều kiện về kỹ thuật quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

Bổ sung quy chế kiểm soát chi nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Nghị định 132/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Theo đó, hoạt động chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi được kiểm soát như sau:

– Kho bạc nhà nước các cấp kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án hoặc hợp phần dự án được ngân sách nhà nước cấp phát; dự án áp dụng cơ chế cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ và dự án vay lại của UBND cấp tỉnh;

– Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền kiểm soát hồ sơ thanh toán của dự án hoặc hợp phần dự án áp dụng cơ chế vay lại toàn bộ;

– Đối với các chương trình, dự án khác chưa được xác định theo quy định trên, Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi phù hợp.

Nghị định 132/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/10/2018.

Sửa đổi hàng loạt quy định về đăng ký doanh nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi nhiều quy định về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP, đơn cử:

– Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị ĐKDN, thông báo thay đổi nội dung ĐKDN, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ ĐKDN;

– Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN, thông báo thay đổi nội dung ĐKDN khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;

– Bổ sung quy định cụ thể về đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh;

– Doanh nghiệp không nhất thiết phải lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh…

Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 10/10/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: