Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 11/2018

Tháng Mười Một 30, 20180
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 11 năm 2018, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 11 và tháng 12/2018 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ;
  • Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành;
  • Công văn số 6400/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành;
  • Thông tư số 95/2018/TT-BTC ngày 17/10/2018 của Bộ Tài chính bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực thuế xuất khẩu nhập khẩu;
  • Công văn số 73516/CT-TTHT ngày 05/11/2018 hướng dẫn lập hóa đơn cho chi phí kiểm tra lại hàng và chi phí sửa lại hàng;
  • Công văn số 73521/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần;
  • Công văn số 73529/CT-TTHT ngày 05/11/2018 khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Công văn số 73522/CT-TTHT ngày 05/11/2018 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc;
  • Công văn số 73515/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v kê khai thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại;
  • Công văn số 73511/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v thuế TNDN, TNCN đối với tiền ăn trưa, ăn ca;
  • Công văn số 73514/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA;
  • Công văn số 73519/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v chính sách thuế BVMT, GTGT đối với hao hụt xăng dầu;
  • Công văn số 73512/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v thuế TNCN lương tháng thứ 13;
  • Công văn số 74022/CT-TTHT ngày 06/11/2018 v/v xử lý hóa đơn dịch vụ đã lập;
  • Công văn số 73909/CT-TTHT ngày 06/11/2018 v/v đăng ký người phụ thuộc;
  • Công văn 74216/CT-TTHT ngày 07/11/2018 về việc thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp;
  • Công văn số 74289/CT-TTHT ngày 07/11/2018 v/v khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN;
  • Công văn số 74282/CT-TTHT ngày 07/11/2018 v/v đối tượng chịu thuế GTGT đối với hoạt động rà phá bom mìn;
  • Công văn số 74280/CT-TTHT ngày 07/11/2018 về việc hóa đơn, thuế TNDN đối với hoạt động khám chữa bệnh;
  • Công văn số 74969/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thuế nhà thầu đối với dự án sử dụng vốn vay nước ngoài;
  • Công văn số 74983/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v chính sách thuế GTGT dự án viện trợ không hoàn lại;
  • Công văn số 74976/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp chế xuất;
  • Công văn số 76600/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn xuất sai thời điểm;
  • Công văn số 76608/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v kê khai, hạch toán chi phí đối với hóa đơn liên 2 bị mất;
  • Công văn số 76607/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất;
  • Công văn số 76603/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với chi nhánh bán vé máy bay;
  • Công văn số 76259/CT-TTHT ngày 16/11/2018 v/v giải đáp chính sách thuế TNCN đối với thù lao Ban Kiểm soát;
  • Công văn số 76104/CT-TTHT ngày 15/11/2018 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu;
  • Công văn số 75439/CT-TTHT ngày 13/11/2018 về việc chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế;
  • Công văn số 74972/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thuế GTGT hàng biếu tặng;
  • Công văn số 74982/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thủ tục về thuế khi sáp nhập doanh nghiệp.

Lao động – Tiền lương

  • Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;
  • Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
  • Nghị định số 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương;
  • Nghị định số 149/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
  • Nghị định số 153/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ;
  • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Quy định khác

  • Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính;
  • Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/08/2018 của Bộ Tài chính về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.

Quy định về hóa đơn điện tử

Từ ngày 01/11/2018, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, ngoài các đối tượng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày Nghị định 119/2018 có hiệu lực thì nhiều đối tượng khác có thể sử dụng hóa đơn giấy cho đến hết ngày 31/10/2020.

  • Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử bị sai sót

Trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu có sai sót, cơ sở kinh doanh thực hiện như sau:

– Nếu phát hiện hóa đơn sai khi chưa gửi cho người mua:

+ Người bán thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về hủy hóa đơn đã lập có sai sót;

+ Lập hóa đơn mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới và gửi cho người mua.

– Nếu phát hiện hóa đơn sai sau khi đã gửi cho người mua:

+ Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về hóa đơn sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của bên bán);

+ Người bán thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này để hủy hóa đơn lập sai;

+ Lập hóa đơn mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới và gửi cho người mua.

Tăng thuế bảo vệ môi trường đối với xăng đến 4.000 đồng/lít

Đây là nội dung tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành.

Theo Nghị quyết, mức thuế bảo vệ môi trường của một số hàng hóa từ ngày 01/01/2019 sẽ là:

– Xăng, trừ etanol: 4.000 đồng/lít;

– Nhiên liệu bay: 3.000 đồng/lít;

– Dầu diesel: 2.000 đồng/lít;

– Dầu hỏa: 1.000 đồng/lít;

– Dầu mazut: 2.000 đồng/lít;

– Dầu nhờn: 2.000 đồng/lít;

– Túi ni lông thuộc diện chịu thuế: 50.000 đồng/kg.

Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

Hướng dẫn về thuế đối với hàng xuất khẩu không đạt chất lượng

Đây là nội dung đáng lưu ý tại Công văn số 6400/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành.

Công văn này đã hướng dẫn về xử lý thuế đối với phế phẩm bị loại ra trong quá trình gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, theo đó:

– Nếu sản phẩm hư hỏng ngay trong quá trình sản xuất, tạo thành phế phẩm, không còn giá trị sử dụng thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất ra phế phẩm đó;

– Phế liệu, phế phẩm đó khi tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp các loại thuế theo quy định và gửi đến cơ quan hải quan Mẫu số 04 Phụ lục IIa, hoặc mẫu số 06/BKKTT/TXNK (nếu nộp hồ sơ giấy) của Thông tư 39/2018/TT-BTC;

– Đối với sản phẩm không đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (không phải phế phẩm) phải lưu kho, tiêu hủy hoặc tiêu thụ nội địa thì vẫn phải nộp đủ thuế cho toàn bộ nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất số lượng sản phẩm đó.

Xem thêm chi tiết tại Công văn 6400/TXNK-CST ngày 22/10/2018.

Bãi bỏ 03 Thông tư về thuế lĩnh vực xuất nhập khẩu

Đây là quy định tại Thông tư số 95/2018/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 17/10/2018 bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 03 Thông tư sau đây:

– Thông tư 35/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 hướng dẫn về thuế xuất khẩu đối với gỗ và than cốc được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu;

– Thông tư 118/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 hướng dẫn về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu của các dự án điện;

– Thông tư 10/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 hướng dẫn Quyết định 54/2014/QĐ-TTg về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

Thông tư 95/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2018.

Công văn số 73516/CT-TTHT ngày 05/11/2018 hướng dẫn lập hóa đơn cho chi phí kiểm tra lại hàng và chi phí sửa lại hàng

Trường hợp Công ty giao hàng cho TOTO VIETNAM CO.,LTD (sau đây gọi là TOTO) nhưng hàng hóa đã giao phải được kiểm tra lại toàn bộ và sửa lại hàng. Công ty đề nghị TOTO thực hiện công việc trên, toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình kiểm tra lại hàng hóa và sửa lại hàng, Công ty phải thanh toán tiền dịch vụ cho TOTO, thì khi dịch vụ hoàn thành TOTO phải lập hóa đơn, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.

Công văn số 73521/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

  • Về miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác

Theo quy định tại Hiệp định, khi một đối tượng nộp thuế là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và đã nộp thuế tại nước này (theo pháp luật nước đó) thì Việt Nam vẫn có thể có quyền thu thuế đối với các khoản thu nhập này nhưng đồng thời Việt Nam cũng có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần để đối tượng nộp thuế đó không bị nộp thuế hai lần.

Tùy theo mỗi Hiệp định đã ký kết, Việt Nam có thể sẽ thực hiện một biện pháp hoặc kết hợp các biện pháp tránh đánh thuế hai lần theo quy định tại các Điều 48, Điều 49, Điều 50 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính.

  • Về Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định

Trường hợp khoản thu nhập của nhà thầu nước ngoài đủ điều kiện để được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác thì Công ty gửi Hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định theo hướng dẫn tại tiết b.2 Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp Công ty không thể cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ Thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định, đề nghị giải trình cụ thể từng trường hợp để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

  • Về xử lý số tiền thuế nộp thừa

Nếu nhà thầu nước ngoài được miễn thuế TNDN do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ khác nhưng Công ty đã thực hiện kê khai, nộp thuế vào NSNN thì Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số156/2013/TT-BTC nêu trên.

Công văn số 73529/CT-TTHT ngày 05/11/2018 khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Trường hợp Tập đoàn Ericsson LG Enterprise Co., Ltd. là tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn góp tại Công ty TNHH VKX cho Công ty CP giải pháp công nghệ CNC thì Công ty CP giải pháp công nghệ CNC có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay Tập đoàn Erricson LG Enterprise Co., Ltd. số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTCngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 73522/CT-TTHT ngày 05/11/2018 đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 (bà nội, cô ruột) Thông tư 111/2013/TT-BTC nhưng không đáp ứng điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật thì không được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

Công văn số 73515/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v kê khai thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại

Trường hợp Viện Khoa học Lao động và Xã hội là đơn vị sự nghiệp có thu đã đăng ký mã số thuế, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, quản lý hai dự án ODA viện trợ không hoàn lại, không được Ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì:

– Trường hợp hai dự án ODA viện trợ không hoàn lại không có ban quản lý, không có con dấu riêng, mọi chứng từ thanh toán đều được quản lý và sử dụng bởi Viện Khoa học Lao động và Xã hội thì được sử dụng mã số thuế của Viện để thực hiện kê khai thuế theo quy định.

– Viện khoa học lao động và xã hội không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng cho dự án và thực hiện hoàn thuế GTGT cho dự án theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính

Công văn số 73511/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v thuế TNDN, TNCN đối với tiền ăn trưa, ăn ca

Trường hợp công ty có chính sách phụ cấp ăn trưa, ăn giữa ca cho người lao động (được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty) thì:

  • Về Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp các khoản chi nêu trên đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi tính Thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Về Thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp Công ty lựa chọn 1 trong 2 hình thức: (1) Công ty tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động; (2) Công ty không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động theo mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

– Trường hợp công ty không đáp ứng được 1 trong 2 hình thức nêu trên thì phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

Công văn số 73514/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA

Trường hợp cá nhân là chuyên gia nước ngoài được tuyển chọn và ký hợp đồng với Nhà thầu (Công ty) để thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam nhưng không thuộc danh sách trong tài liệu đấu thầu, để đảm bảo điều kiện được miễn thuế TNCN tại Việt Nam thì các chuyên gia nước ngoài nêu trên phải có văn bản chấp thuận của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài về việc: Các chuyên gia nước ngoài của Công ty (nhà thầu chính) là chuyên gia được thay đổi, bổ sung so với danh sách chuyên gia nước ngoài trong tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hồ sơ xác nhận chuyên gia và thủ tục hồ sơ miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch số12/2010/TTLT-KHĐT-BTC ngày 25/05/2010 nêu trên.

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài hợp lệ theo quy định tại Điểm 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số12/2010/TTLT-KHĐT-BTC thì Cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế thu nhập cá nhân cho Chuyên gia nước ngoài theo quy định.

Công văn số 73519/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v chính sách thuế BVMT, GTGT đối với hao hụt xăng dầu

  • Đối với lượng hao hụt xăng dầu vượt định mức trong quá trình vận chuyển

Trường hợp bên vận chuyển bồi thường bằng tiền cho công ty đối với lượng xăng dầu hao hụt vượt định mức quy định trong hợp đồng thì khi nhận khoản tiền bồi thường, công ty lập chứng từ thu theo quy định. Đối với bên vận chuyển, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Công ty được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của lượng xăng dầu thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Đối với số thuế GTGT đầu vào của lượng xăng dầu hao hụt vượt định mức thì công ty không được khấu trừ, hoàn thuế.

Trường hợp công ty là đơn vị kinh doanh xăng dầu đầu mối thì công ty không phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu hao hụt vượt định mức trong quá trình vận chuyển do thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với lượng xăng dầu của các đơn vị đầu mối trực tiếp xuất, bán.

  • Đối với lượng hao hụt xăng dầu do sự cố cháy nổ trong quá trình bơm rót hàng về kho

Trường hợp công ty nhận tiền bồi thường từ công ty bảo hiểm do sự cố cháy nổ trong quá trình bơm rót hàng về kho thì các bên thực hiện lập chứng từ thu, chi tiền theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp hợp đồng bảo hiểm quy định giá trị bồi thường không bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, tài sản chịu thuế GTGT bị tổn thất thì công ty được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản bị tổn thất.

Trường hợp công ty là đơn vị kinh doanh xăng dầu đầu mối thì công ty không phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu bị thiệt hại do gặp sự cố cháy nổ trong quá trình bơm rót hàng về kho do thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với lượng xăng dầu của các đơn vị đầu mối trực tiếp xuất, bán.

Công văn số 73512/CT-TTHT ngày 05/11/2018 v/v thuế TNCN lương tháng thứ 13

Trường hợp công ty chi trả lương tháng thứ 13 cho người lao động, nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (không thuộc khoản chi có tính phúc lợi theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên). Khoản thu nhập lương tháng thứ 13 của người lao động thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân.

Trường hợp cá nhân là thành viên góp vốn của Công ty phát sinh thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn thì thuộc đối tượng nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn trừ lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

Công văn số 74022/CT-TTHT ngày 06/11/2018 v/v xử lý hóa đơn dịch vụ đã lập

Trường hợp Công ty TNHH Giải pháp thiết bị Á Châu Việt Nam đã lập hóa đơn GTGT theo hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo dưỡng định kỳ và bảo dưỡng hàng ngày cho cẩu địa hình của khách hàng và hai bên đã kê khai thuế. Đến 31/7/2018 do nhu cầu thay đổi, bên khách hàng không có nhu cầu sử dụng tiếp dịch vụ bảo dưỡng thì Công ty và khách hàng làm biên bản thanh lý hợp đồng hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ nội dung, nguyên nhân không tiếp tục thực hiện dịch vụ. Đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu, trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm số lượng hàng hóa, dịch vụ, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số …, ký hiệu… Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Công văn số 73909/CT-TTHT ngày 06/11/2018 v/v đăng ký người phụ thuộc

Trường hợp trong năm 2017, Ông Nguyễn Quang Phong và Bà Đào Thị Sinh cùng đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là con đẻ – Nguyễn Song Ngọc Vân (Ông Nguyễn Quang Phong đăng ký giảm trừ từ tháng 01/2017 đến tháng 3/2017, Bà Đào Thị Sinh đăng ký giảm trừ từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017) không phù hợp với quy định mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Công văn 74216/CT-TTHT ngày 07/11/2018 về việc thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp

Trường hợp Ông Lê Anh Tuấn phát sinh phần vốn tăng thêm tại Công ty TNHH Tân Hưng từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại Điểm g Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì tại thời điểm ghi tăng vốn, cá nhân chưa phải khai thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn.

Khi chuyển nhượng vốn Ông Lê Anh Tuấn thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (Công ty TNHH Tân Hưng không phải khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập chịu thuế từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại Điểm d Khoản 1 Điều 25 và Khoản 9 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính).

Công văn số 74289/CT-TTHT ngày 07/11/2018 v/v khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN

Trường hợp nhân viên Công ty TNHH IDS Medical System Việt Nam – CN Hà Nội tham gia ủng hộ người nghèo nhân dịp Tết nguyên đán, tặng quà cho các thương bệnh binh, liệt sĩ và tài trợ cho bệnh viện công lập không thông qua quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ thì không được xác định là khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Công văn số 74282/CT-TTHT ngày 07/11/2018 v/v đối tượng chịu thuế GTGT đối với hoạt động rà phá bom mìn

Trường hợp Công ty ký kết hợp đồng thi công rà phá bom mìn, vật nổ thuộc dự án nâng cấp khả năng tải đường dây 220kV Hòa Bình – Hà Đông của Tổng công ty Truyền tải Quốc Gia do Công ty Truyền tải điện 1 làm đại diện chủ đầu tư. Nếu đây là công trình được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì hoạt động trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Công văn số 74280/CT-TTHT ngày 07/11/2018 về việc hóa đơn, thuế TNDN đối với hoạt động khám chữa bệnh

Trường hợp Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung Ương là đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, khám sức khỏe với các đơn vị bên ngoài…thì phải sử dụng hóa đơn bán hàng theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 74969/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thuế nhà thầu đối với dự án sử dụng vốn vay nước ngoài

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng cung cấp, lắp đặt thiết bị chuyên môn và các dịch vụ khác cho Dự án “Tăng cường hệ thống dự báo và cảnh báo lũ lụt ở Việt Nam”, sử dụng vốn vay nước ngoài (bên Việt Nam cấp vốn đối ứng chi trả thuế GTGT) thì Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8, Mục 2, Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính thì Chủ dự án là Trung tâm Quan trắc khí tượng thủy văn có trách nhiệm kê khai, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định tại Khoản 3, Điều 20 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT, thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 và Khoản 2, Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính. Nếu nhà thầu nước ngoài cung cấp dịch vụ thuộc khoản 4, điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì không phải nộp thuế GTGT.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà cung cấp tại VN để mua vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.

Chủ đầu tư, Nhà thầu chính của Dự án sử dụng vốn vay phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành, không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

Công văn số 74983/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v chính sách thuế GTGT dự án viện trợ không hoàn lại

Trường hợp Dự án ODA viện trợ không hoàn lại có cơ cấu vốn một phần là nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại, môt phần là vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước (phần vốn này được quy định để thực hiện một phần công việc của Dự án nhưng không được quy định để trả thuế GTGT) thì Chủ dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua từ phần nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại để phục vụ dự án, không được hoàn thuế GTGT đối với phần hàng hóa dịch vụ mua bằng nguồn vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước.

Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, nhà thầu chính phải hạch toán riêng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được mua từ nguồn vốn ODA, nếu không hạch toán riêng được thì Chủ dự án không được hoàn thuế GT, nhà thầu chính sẽ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Công văn số 74976/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp chế xuất

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH Nidec Tosok Akiba (doanh nghiệp trong khu chế xuất) về việc xây dựng lắp đặt trọn gói hệ thống đường ống phụ trợ cho 5 máy đúc mới ở xưởng của nhà máy thì hoạt động trên thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp công ty cung câp hàng hóa, vật tư vào khu chế xuất để phục vụ cho hợp đồng xây dựng trên thì thực hiện theo quy định tại Khoản 50, Khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Công văn số 76600/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn xuất sai thời điểm

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ giao tương ứng…

Trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ mà bên bán lập hóa đơn, không đúng thời điểm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính, nếu việc mua hàng hóa, dịch vụ đúng thực tế, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện quy định tại điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài Chính), đồng thời các hóa đơn GTGT này đã được bên bán kê khai, nộp thuế đầy đủ, số tiền thuế GTGT tại các hóa đơn GTGT nêu trên là thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Trường hợp qua xác minh nếu cơ quan thuế phát hiện Công ty không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này.

Trường hợp sau khi hết hạn nôp hồ sơ khai thuế theo quy định, đơn vị phát hiên hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

Công văn số 76608/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v kê khai, hạch toán chi phí đối với hóa đơn liên 2 bị mất

Trường hợp công ty sử dụng dịch vụ của Công ty cổ phần du lịch Asean Hạ Long, sau đó bên bán gửi hoá đơn cho bên mua bằng hình thức chuyển phát nhanh nhưng hóa đơn bị thất lạc do bên bán chuyển phát nhanh nhầm địa chỉ bên mua thì:

– Khi phát hiện mất hóa đơn, bên bán phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn và thông báo với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của mình theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.

– Bên bán và bên mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Công ty được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí phát sinh do sử dụng dịch vụ của Công ty CP du lịch Asean Hạ Long nêu trên đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính.

Trường hợp mất hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba (đơn vị chuyển phát nhanh hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hay người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định tại Thông tư 176/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

 Công văn số 76607/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất

– Xác định thời điểm ghi nhận TSCĐ vô hình đối với phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất để trích khấu hao:

Công ty may liên doanh Plummy chỉ được ghi nhận quyền sử dụng đất nhận vốn góp là TSCĐ vô hình nếu Công ty được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định có quyền sử dụng đất hợp pháp  và quyền sử dụng đất này không thuộc các trường hợp không được ghi nhận là TSCĐ vô hình theo quy định tại tiết đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

– Về việc trích khấu hao TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất nhận góp vốn:

Trường hợp Công ty Hưng Thịnh tham gia góp vốn vào Công ty may liên doanh Plummy bằng quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho Công ty liên doanh Plummy thì chưa có cơ sở để xác định việc ghi nhận TSCĐ và trích khấu hao TSCĐ đối với quyền sử dụng đất nhận góp vốn của Công ty liên doanh Plummy theo quy định của pháp luật. Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản trích khấu hao TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của Công ty.

Công văn số 76603/CT-TTHT ngày 19/11/2018 v/v chính sách thuế GTGT đối với chi nhánh bán vé máy bay

Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ hàng không Việt An thành lập chi nhánh tại Đà Nẵng (sau đây gọi là Chi Nhánh) là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty. Do đặc thù của hoạt động bán vé máy bay, khách hàng có thể đặt mua vé tại bất kỳ đâu và thanh toán tại bất kỳ nơi nào, Công ty và Chi nhánh đều sử dụng chung một hệ thông bán vé điện tử qua mạng thì:

– Trường hợp Chi nhánh Đà Nẵng không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu lập hóa đơn từ hoạt động bán vé máy bay, khách hàng liên hệ đặt mua vé máy bay tại Chi nhánh nhưng Công ty lập hóa đơn GTGT bán vé máy bay cho khách hàng thì Công ty thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Trường hợp Chi nhánh trực tiếp lập hóa đơn bán vé máy bay cho khách hàng thì Chi nhánh phải đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh tại Đà Nẵng theo quy định.

Công văn số 76259/CT-TTHT ngày 16/11/2018 v/v giải đáp chính sách thuế TNCN đối với thù lao Ban Kiểm soát

Trường hợp Công ty chi trả cho Bà Đỗ Thị Khánh Vân – Đại diện quỹ VAF là thành viên Ban kiểm soát Công ty (không phải là người lao động ký hợp đồng 03 tháng trở lên với công ty) thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 Công văn số 76104/CT-TTHT ngày 15/11/2018 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài và được bán cho các doanh nghiệp tại Việt Nam với điều kiện giao tại cảng biển hoặc sân bay Việt Nam thì chưa có đủ cơ sở để xác định việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, do đó chưa đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Công văn 75439/CT-TTHT ngày 13/11/2018 về việc chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế

Công ty chỉ được thực hiện giảm trừ doanh thu trong các trường hợp: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Trường hợp Công ty (bên nhận Gia công) có làm hỏng một phần nguyên vật liệu của bên thuê gia công dẫn đến nghĩ vụ phải bồi thường theo quy định tại hợp đồng, Công ty phải lập chứng từ chi tiền cho bên thuê gia công, đồng thời bên thuê gia công lập chứng từ thu theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC. Đối với khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bên thuê gia công phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và có trách nhiệm ghi nhận vào thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Khoản 13, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Công ty đã lập và giao hóa đơn đã giảm trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng vào doanh thu gia công là không đúng quy định và nếu hai bên đã kê khai thuế GTGT thì hai bên phải làm thủ tục điều chỉnh lại các hóa đơn đã giảm trừ doanh thu. Hai bên lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh tăng doanh thu gia công phản ánh đúng doanh thu gia công theo hợp đông và tăng thuế GTGT tương ứng theo quy định tại Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và các chứng từ nêu trên, Công ty được tính khoản tiền bồi thường vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn số 74972/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thuế GTGT hàng biếu tặng

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động mua hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu, tặng.

Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng khách hàng:

– Trường hợp phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài Chính thì Công ty được khấu trừ thuế đầu vào.

– Trường hợp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT thì Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Công ty chỉ được hạch toán vào chi phí để tính thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng trên, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào để cho, biếu, tặng từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có hóa đơn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Trường hợp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Công ty phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

– Công ty kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm Công ty thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Công văn số 74982/CT-TTHT ngày 12/11/2018 v/v thủ tục về thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Khi có hợp đồng sáp nhập và văn bản tương đương, Công ty bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC.

Trong thời gian làm thủ tục sáp nhập Công ty (bên bị sáp nhập) có phát sinh các giao dịch kinh tế thì Công ty được sử dụng mã số thuế để lập hóa đơn, kê khai thuế cho đến ngày cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp sáp nhập chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc sáp nhập của cơ quan có thẩm quyền (hoặc ngày trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới trong trường hợp không có quyết định sáp nhập).

Một số điểm tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế

  • Chậm nhất đến ngày 01/01/2020: Sẽ phát hành thẻ BHYT điện tử

Theo đó, chậm nhất đến ngày 01/01/2020 cơ quan bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm thực hiện phát hành thẻ bảo hiểm y tế điện tử cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Ngoài ra, Nghị định cũng làm rõ những quy định sau:

– Đối với mức đóng của nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thì được giảm trừ mức đóng khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế cùng tham gia trong năm tài chính.

– Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

  • Bổ sung thêm nhóm đối tượng tham gia BHYT do người sử dụng lao động đóng

Theo đó, Nghị định đã bổ sung thêm nhóm đối tượng tham gia BHYT do người sử dụng lao động đóng gồm:

– Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong Quân đội.

– Thân nhân của công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân.

– Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

Cụ thể, thân nhân của các nhóm đối tượng trên bao gồm:

– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;

– Vợ hoặc chồng;

– Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.

Nghị định 146/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2018.

Một số điểm mới trong Nghị định 148 hướng dẫn Bộ luật lao động 2012

  • Người giao kết HĐLĐ đối với hộ gia đình, tổ chức không có tư cách pháp nhân

Theo quy định mới, người được ủy quyền làm người đại diện theo quy định pháp luật sẽ là người giao kết HĐLĐ bên phía người sử dụng lao động (NSDLĐ) thay vì mặc định là Chủ hộ/người đừng đầu tổ chức ký.

  • Nội dung HĐLĐ

– Với phần chế độ nâng bậc, nâng lương: Bổ sung trường hợp hai bên giao kết HĐLĐ có thể thỏa thuận thực hiện theo quy chế của NSDLĐ, thỏa ước lao động tập thể.

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi : Bổ sung trường hợp hai bên có thể thỏa thuận  thực hiện theo nội quy lao động, quy chế của NSDLĐ, thỏa ước lao động tập thể và theo quy định của pháp luật.

(Không nhất thiết phải cụ thể ngày giờ làm việc trong HĐLĐ).

  • Quy định về HĐLĐ với NLĐ cao tuổi

Khi NSDLĐ không có nhu cầu hoặc NLĐ cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thỏa thuận (thay cho cụm từ “thực hiện”) chấm dứt HĐLĐ.

  • Nghĩa vụ của NSDLĐ trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

Quy định mới về việc NSDLĐ thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh về những thay đổi nêu trên cần thực hiện bằng văn bản (có hướng dẫn nội dung chi tiết).

  • Quy định về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, mất việc

– Thời gian thử việc, học nghề, tập nghề không được tính trong tổng thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ khi tính trợ cấp.

Theo đó, thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khi tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm bao gồm:

+ Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế cho NSDLĐ theo hợp đồng lao động;

(Quy định này không còn tính thời gian thử việc, học nghề, tập nghề của NLĐ là thời gian làm việc để chi trả trợ cấp)

+ Thời gian được NSDLĐ cử đi học;

+ Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định;

+ Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị TNLĐ-BNN mà được NSDLĐ trả lương theo quy định;

+ Thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 110, 111, 115 và Khoản 1 Điều 116 Bộ luật lao động;

+ Thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn;

+ Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định mà được NSDLĐ trả lương;

+ Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 Bộ luật lao động.

– Thời gian được tính là thời gian đã đóng BHTN được tính là thời gian NLĐ đã tham gia BHTN khi tính trợ cấp (hiện hành không có quy định phần này).

– Bổ sung trường hợp NSDLĐ được kéo dài thời gian giải quyết quyền lợi của NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ lên tối đa 30 ngày đó là:

Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo Điều 45 của BLLĐ.

  • Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong ngày nghỉ

Tiền lương làm căn cứ để trả cho NLĐ trong ngày nghỉ hàng năm, lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo HĐLĐ (thay vì là tiền lương ghi trong HĐLĐ của tháng trước liền kề) chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của NSDLĐ, nhân với số ngày NLĐ nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.

  • Bổ sung quy định về Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Bổ sung Điều 26a sau Điều 26 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ như sau:

“Điều 26a. Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Tiền lương làm căn cứ bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định tại Khoản 5 Điều 42 hoặc Khoản 2 Điều 43 của Bộ luật lao động là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người sử dụng lao động hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

  • Đăng ký nội quy lao động

Không bắt buộc cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh thông báo bằng văn bản (chỉ cần thông báo) đến NSDLĐ khi nội quy trái quy định pháp luật.

  • Trình tự xử lý kỷ luật lao động

– NSDLĐ chỉ phải đảm bảo thông báo mời họp được gửi đến tay các thành phần tham dự trước khi diễn ra cuộc họp xử lý kỷ luật (không yêu cầu phải gửi trước ít nhất 05 ngày làm việc như quy định hiện nay).

– Nếu bất kỳ thành phần tham dự nào vắng mặt mà không có lý do chính đáng, NSDLĐ có quyền tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật; thay vì phải chờ đến khi đã tiến hành thông báo ít nhất 03 lần như quy định hiện nay.

– Ngoài ra, trong trường hợp bắt quả tang người lao động có hành vi vi phạm, NSDLĐ phải ngay lập tức lập biên bản vi phạm, rồi mới tiến hành trình tự tổ chức Cuộc họp.

Nghị định 148/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2018.

Miễn gửi thang, bảng lương đối với doanh nghiệp dưới 10 lao động

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về tiền lương.

Theo đó, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 lao động được miễn thủ tục gửi các tài liệu sau đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:

– Thang lương, bảng lương

– Định mức lao động.

Nghị định 121/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2018.

NLĐ được tham gia ý kiến khi xây dựng, sửa đổi thang, bảng lương

Đây là điểm mới tại Nghị định 149/2018/NĐ-CPquy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Theo đó:

– Người lao động được quyền tham gia ý kiến khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động;

– Người lao động cũng được quyền đề xuất nội dung thương lượng tập thể;

– Ngoài ra, còn bổ sung hình thức thực hiện dân chủ khác là hệ thống thông tin nội bộ.

Nghị định 60/2013/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 149/2018/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 01/01/2019).

Tăng lương hưu đối với hàng loạt lao động nữ

Đây là một trong những điểm nổi bật tại Nghị định 153/2018/NĐ-CP quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu.

Cụ thể, việc điều chỉnh áp dụng với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2018 đến 31/12/2021, có thời gian đóng BHXH từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng.

Mức lương hưu sau điều chỉnh  =  Mức lương hưu tính theo Khoản 2 Điều 56 hoặc Khoản 2 Điều 74 Luật BHXH 2014   +  Mức điều chỉnh.

Trong đó, Mức điều chỉnh  =  Mức lương hưu tính tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu   X  Tỷ lệ điều chỉnh.

Tỷ lệ điều chỉnh được quy định chi tiết trong Bảng tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 153, đơn cử như sau:

– Thời gian đã đóng BHXH 20 năm: 7,27% (năm 2018); 5,45% (năm 2019); 3,64% (năm 2020); 1,82% (năm 2021);

– Thời gian đã đóng BHXH 29 năm 01 tháng – 29 năm 6 tháng: 1,08% (năm 2018); 0,81% (năm 2019); 0,54% (năm 2020); 0,27% (năm 2021).

Thời điểm thực hiện điều chỉnh theo quy định nêu trên được tính từ tháng lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu.

Nghị định 153/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 24/12/2018.

BHXH với người nước ngoài

Thủ tướng Chính phủ mới đây đã ký ban hành Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15.10.2018 quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Theo đó, NLĐ là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam. Trừ các đối tượng nêu sau sẽ không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:

– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 11/2016/NĐ-CP;

– NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

Xem thêm tại Nghị định 143/2018/NĐ-CP.

Một số quy định tại Nghị định số 151/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07/11/2018

  • Bãi bỏ một số quy định về đầu tư, kinh doanh chứng khoán

Theo đó, bãi bỏ một số quy định về đầu tư, kinh doanh chứng khoán tại Nghị định 86/2016/NĐ-CP của Chính phủ, đơn cử như:

– Đối với điều kiện cấp Giấy phép thành Lập và hoạt động công ty chứng khoán:

+ Bỏ điều kiện về nhân sự: “Chưa từng có các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 80 Luật chứng khoán”.

+ Bỏ điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn: “Tại thời Điểm đăng ký thành lập, tổ chức tham gia góp vốn không có lỗ lũy kế trên BCTC năm gần nhất đã được kiểm toán và BCTC bán niên gần nhất đã được soát xét (nếu có)”.

– Đối với điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ, bỏ điều kiện về nhân sự sau đây:

“Trừ trường hợp được giao quản lý, Điều hành tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư từ quỹ, khách hàng ủy thác, người hành nghề chứng khoán không được kiêm nhiệm là nhân viên chính thức của các tổ chức kinh tế khác”.

  • Bãi bỏ một số quy định hướng dẫn Luật kế toán 2015

– Bãi bỏ các điều kiện sau trong tổng số các điều kiện để được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán (DVKT) qua biên giới:

+ Có văn bản của cơ quan quản lý hành nghề DVKT nơi doanh nghiệp nước ngoài đóng trụ sở chính xác nhận:

Không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh DVKT và quy định pháp luật khác của nước ngoài trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh DVKT qua biên giới;

+ Có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam;

+ Không bị xử phạt VPHC trong việc cung cấp DVKT qua biên giới tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp GCN.

– Bãi bỏ một số thành phần Hồ sơ cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh DVKT qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh DVKT nước ngoài:

+ Bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp DVKT nước ngoài đóng trụ sở chính về việc:

Không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh DVKT và quy định pháp luật khác của nước ngoài trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp GCN.

+ Tài liệu chứng minh về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam.

  • Cắt giảm điều kiện kinh doanh lĩnh vực bảo hiểm

– Về điều kiện cấp Giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm: Bỏ điều kiện Tổ chức góp vốn thành lập phải không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

– Về điều kiện thành lập công ty cổ phần bảo hiểm:

+ Có tối thiểu 2 cổ đông là tổ chức đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định và 2 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần công ty (điều kiện trước đây yêu cầu là 2 cổ đông sáng lập).

+ Bãi bỏ điều kiện: Trong 03 năm từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty.

Xem thêm tại Nghị định 151/2018/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 07/11/2018).

Tăng mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Thông tư 71/2018/TT-BTC về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Theo đó, mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tăng so với quy định hiện hành, đơn cử như tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối) tăng từ 330.000 – 700.000 đồng như sau:

+ Đoàn khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người;

+ Đoàn khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;

+ Đoàn khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;

+ Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.

Mức chi trên đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất trong nước).

Thông tư 71/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2018.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: