Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 12/2020

Tháng Một 1, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 12 năm 2020, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

Thuế TNDN

  • Công văn số 104146/CTHN- TTHT về việc chi phí được trừ, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp sử dụng lao động nữ
  • Công văn 107998/CTHN-TTHT về việc kê khai thuế của đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN
  • Công văn 109156/CTHN-TTHT vv khai bổ sung quyết toán TNDN
  • Công văn 109325/CTHN-TTHT về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Hóa đơn

  • Công văn số 104147/CTHN-TTHT về ngày lập hóa đơn điện tử
  • Công văn số 104477/CTHN-TTHT về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với đơn vụ tiền tệ ghi trên hóa đơn
  • Công văn số 105936/CTHN-TTHT về việc chữ viết không dấu trên hóa đơn điện tử
  • Công văn 108005/CTHN-TTHT về việc miễn chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử
  • Công văn 108004/CTHN-TTHT về thời điểm lập và ký hóa đơn điện tử

Thuế GTGT

Thuế Nhà thầu

  • Công văn số 104474/CTHN-TTHT về chính sách thuế nhà thầu

Thuế TNCN

  • Công văn số 104482/CT-TTHT về việc chính sách thuế TNCN đối với với người nước ngoài
  • Công văn số 105208/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn
  • Công văn số 105209/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh
  • Công văn 108006/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn
  • Công văn 108011/CTHN-TTHT về việc khấu trừ thuế TNCN khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu
  • Công văn số 5265/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 11/12/2020 v/v chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú

Công văn số 104146/CTHN- TTHT về việc chi phí được trừ, giảm thuế TNDN đối với DN sử dụng lao động nữ

Trường hợp Công ty sử dụng lao động nữ có phát sinh khoản chi thêm cho lao động nữ nếu đáp ứng điều kiện khoản chi được trừ theo quy định Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

Công ty được áp dụng giảm thuế TNDN phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo điều kiện thực tế đáp ứng quy định tại Khoản 1, Điều 21 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn 107998/CTHN-TTHT về việc kê khai thuế của đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN

Công ty có thành lập đơn vị phụ thuộc đi vào hoạt động từ quý 4 năm 2020 thì việc kê khai, nộp các loại thuế phát sinh của đơn vị phụ thuộc từ quý 4 năm 2020 được thực hiện theo quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020), Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020).

Từ ngày 05/12/2020, trường hợp đơn vị phụ thuộc có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì đơn vị phụ thuộc khai thuế TNDN tại cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc theo quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN: Đơn vị tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn 109156/CTHN-TTHT về việc khai bổ sung quyết toán TNDN

Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2017, năm 2018 để xác định chi phí lãi vay, số thuế TNDN phải nộp tương ứng (nếu có) và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01/01/2021.

Không áp dụng quy định chuyển tiếp chi phí lãi vay theo quy định tại Điểm b Nghị định số 68/2020/NĐ-CP cho các năm 2017,2018.

Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2020, Công ty nghiên cứu, thực hiện theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 5/11/2020 của Chính phủ.

Công văn 109325/CTHN-TTHT về việc chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Trường hợp Công ty có chi khoản tiền tổ chức tất niên cho người lao động của Công ty, trường hợp khoản chi nêu trên có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn số 104147/CTHN-TTHT về việc ngày lập hóa đơn điện tử

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó: thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Nghị định 51/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014//TT-BTC. Hóa đơn điện tử bắt buộc có đầy đủ các nội dung bắt buộc (bao gồm cả chữ ký điện tử của người bán) theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được xác định là hóa đơn điện tử hợp pháp. Trường hợp ngày ký hóa đơn thực hiện sau ngày lập hóa đơn điện tử thì Công ty phải căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định.

Công văn 104477/CTHN-TTHT về việc hướng dẫn chính sách thuế đối với đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn

Trường hợp Công ty không thuộc trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật; Công ty thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn cho chủ đầu tư theo hợp đồng kinh tế đã ký kết thì Công ty lập hóa đơn bán hàng đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại Điểm e, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 105936/CTHN-TTHT về việc chữ viết không dấu trên hóa đơn điện tử

Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2022; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30/6/2022.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo đơn vị chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP , Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì đơn vị vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó: trường hợp Công ty sử dụng chữ tiếng Việt không dấu trên hóa đơn điện tử thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC. Công ty tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn điện tử được lập.

Công văn 108005/CTHN-TTHT về việc miễn chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên bản thanh toán, phiếu thu,… thì Công ty lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán thỏa thuận về việc người mua ký trên hóa đơn).

Công văn 108004/CTHN-TTHT về thời điểm lập và ký hóa đơn điện tử

Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 15 Nghị định 51/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 16, Thông tư số 3/2014/TT-BTC. Hóa đơn điện tử phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung bắt buộc (bao gồm cả chữ ký điện tử của người bán) theo hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì được xác định là hóa đơn hợp pháp. Trường hợp ngày ký hóa đơn thực hiện sau ngày lập hóa đơn điện tử thì Công ty phải căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định.

Công văn số 104144/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT đối với khoản thưởng, hỗ trợ nhận được

Trường hợp Tổ chức có nhận được khoản thưởng doanh số và các khoản hỗ trợ bằng tiền từ Công ty Bảo hiểm không để thực hiện dịch vụ cho Công ty Bảo hiểm (như khuyến mại, quảng cáo ..) thì khoản tiền nêu trên thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT. Khi chi tiền, Tổ chức căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền theo quy định.

Trường hợp Tổ chức nhận khoản hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dịch vụ cho Công ty Bảo hiểm (như khuyến mại, quảng cáo ..) thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định.

Công văn Số 104478/CTHN-TTHT về việc lập chứng từ đối với khoản thu bồi thường bằng tiền

Về chính sách thuế: Trường hợp Công ty nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền thì Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với khoản thu này và lập chứng từ thu theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Công văn 109319/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế GTGT

Trường hợp Tổ chức cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của công ty có trụ sở tại nước ngoài và kết quả việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được tiêu dùng ngoài Việt Nam thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại tiết b, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 130/2016TT-BTC.

Công văn 104474/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế nhà thầu

Trường hợp các tổ chức nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài và Tổ chức để thực hiện một phần công việc của Dự án thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Thông tư 103/2013/TT-BTC. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện để trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam theo quy định nêu tại Điều 8 Thông tư 103/2013/TT-BTC thì Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho nhà thầu nước ngoài và kê khai, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 12 và Điều 13 Thông tư 103/2013/TT-BTC.

Công văn số 104482/CT-TTHT về việc chính sách thuế TNCN đối với với người nước ngoài

Trường hợp Tổ chức có người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú trong năm 2020 (Số ngày có mặt tại Việt Nam trong năm 2020 dưới 183 ngày) thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Tổ chức chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập theo khoản 1, Điều 25 và áp dụng mức thuế suất 20% theo Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Công văn số 105208/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn được hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Công văn số 105209/CTHN-TTHT về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân hợp tác kinh doanh

Trường hợp cá nhân có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 95/2016/TT-BTC; kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Trường hợp Công ty và nhà đầu tư cá nhân tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh để kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật và phân chia kết quả bằng doanh thu, Công ty xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho khách hàng thì khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo hợp đồng Công ty có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, xác định thu nhập tính thuế TNDN theo quy định.

Khi chia lại doanh thu cho cá nhân theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, Công ty lập chứng từ chi, đối với thu nhập từ kinh doanh cá nhân nhận được cá nhân có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế nộp thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hoặc cá nhân ủy quyền cho Công ty khai và nộp thuế thay theo hướng dẫn tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Công văn 108006/CTHN-TTHT về việc thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Trường hợp Công ty chi trả khoản thưởng bằng chứng khoán cho các cá nhân là cổ đông hiện hữu thì khi chuyển nhượng khoản thưởng bằng chứng khoán này, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại Điều 10 và Khoản 2, Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Công ty khai thuế thay và nộp thuế thay khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại theo quy định tại Khoản 5, Điều 7, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Công văn 108011/CTHN-TTHT về việc khấu trừ thuế TNCN khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu

Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán, cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần góp vốn, chứng khoản. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Công văn số 5265/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 11/12/2020 v/v chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú

Trường hợp cá nhân không cư trú có tài sản cho thuê tại Việt Nam thì thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài như đối với cá nhân cư trú. Cá nhân thực hiện việc khai thuế, nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Riêng đối với lệ phí môn bài người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định và thông báo mức lệ phí môn bài phải nộp hằng năm cho người nộp thuế.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: