Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 4/2019

Tháng Tư 30, 20190
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 04 năm 2019, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 04/2019 và tháng 05/2019 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Công văn 1285/TCT-DNNCN ngày 08/4/2019 của Tổng cục Thuế v/v xác định số thuế TNCN được giảm tại Khu kinh tế năm 2018;
  • Công văn số 14124/CT-TTHT ngày 03/4/2019 v/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
  • Công văn số 14120/CT-TTHT ngày 03/4/2019 v/v hướng dẫn chính sách thuế TNCN;
  • Công văn số 677/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 04/03/2019 v/v chính sách quản lý thuế TNCN;
  • Công văn số 732/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 05/03/2019 v/v hồ sơ đối với hộ, cá nhân kinh doanh ngừng, nghỉ kinh doanh;
  • Công văn số 799/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 13/03/2019 v/v chính sách thuế GTGT;
  • Công văn số 8099/CT-TTHT ngày 04/3/2019 v/v chính sách thuế đối với khoản chi tiền thưởng, tiền khuyến khích, tiền hỗ trợ cho người bán hàng;
  • Công văn số 8453/CT-TTHT ngày 06/3/2019 v/v trả lời chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp;
  • Công văn số 9232/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v xuất hóa đơn GTGT khi góp vốn đầu tư;
  • Công văn số 9234/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT và thuế TNDN;
  • Công văn số 9235/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v chính sách giá hàng hóa xuất điều chuyển;
  • Công văn số 9343/CT-TTHT ngày 13/3/2019 v/v chi phí chuyển khoản;
  • Công văn số 9391/CT-TTHT ngày 13/3/2019 v/v ủy nhiệm lập hóa đơn;
  • Công văn số 10419/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v kê khai thuế đối với văn phòng đại diện;
  • Công văn số 10343/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào của quà tặng khách hàng;
  • Công văn số 10350/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp;
  • Công văn số 11233/CT-TTHT ngày 25/3/2019 v/v khấu trừ thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài;
  • Công văn số 11335/CT-TTHT ngày 25/3/2019 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí trường hợp đơn vị bán hàng thay đổi tên;
  • Công văn số 11717/CT-TTHT ngày 26/3/2019 v/v thuế nhà thầu;
  • Công văn số 11949/CT-TTHT ngày 27/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng;
  • Công văn số 13703/CT-TTHT ngày 29/3/2019 v/v thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú;
  • Công văn số 13715/CT-TTHT ngày 29/3/2019 v/v giao dịch với các bên có quan hệ liên kết.

Lao động – Tiền lương

  • Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH v/v giải đáp vướng mắc trong thực hiện Nghị định số 143/2018/NĐ-CP.

Quy định khác

  • Thông tư 02/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Công văn 1285/TCT-DNNCN ngày 08/4/2019 của Tổng cục Thuế v/v xác định số thuế TNCN được giảm tại Khu kinh tế năm 2018

Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định số thuế TNCN được giảm của cá nhân làm việc tại khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu khi quyết toán thuế TNCN năm 2018 theo quy định của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP như sau:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm = Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm x Thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế cá nhân nhận từ 1/1/2018 đến 9/7/2018 x 50%
Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương phát sinh trong năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Tổng thu nhập chịu thuế trong năm tính thuế là thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương cá nhân được nhận bao gồm cả thu nhập trong Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu và thu nhập ngoài Khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu (nếu có).

Công văn số 14124/CT-TTHT ngày 03/4/2019 v/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp

Trường hợp Công ty TNHH phát triển tài sản trí tuệ Việt có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, Công ty thực hiện dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được ký kết giữa Công ty và Sở Khoa học và công nghệ phù hợp với quy định của Luật Khoa học và Công nghệ thì dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của Công ty thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 5%.

Công văn số 14120/CT-TTHT ngày 03/4/2019 v/v hướng dẫn chính sách thuế TNCN

Trường hợp Cục Quản lý giá có ký hợp đồng thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ với Viện Chiến lược và Chính sách. Cá nhân có phát sinh thu nhập từ thực hiện Đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Quản lý giá thì thu nhấp đó được cơi là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC trước khi trả thu nhập cho các cá nhân, cụ thể:

+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì đơn vị trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi.

+ Đối với cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

+ Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/ lần trở lên thì đơn vị chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi đơn vị chi trả thu nhập để đơn vị làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của cá nhân, đơn vị chi trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, đơn vị chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Công văn số 677/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 04/03/2019 v/v chính sách quản lý thuế TNCN

Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không áp dụng tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu.

Công văn số 732/TCT-DNNCN của Tổng cục Thuế ngày 05/03/2019 v/v hồ sơ đối với hộ, cá nhân kinh doanh ngừng, nghỉ kinh doanh

Hộ, cá nhân kinh doanh khi ngừng/nghỉ phải gửi thông báo đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau đó, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin hộ, cá nhân kinh doanh ngừng/nghỉ kinh doanh chậm nhất là hai (02) ngày kể từ ngày nhận được thông báo ngừng/nghỉ của hộ, cá nhân kinh doanh.

Công văn số 799/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 13/03/2019 v/v chính sách thuế GTGT

Dịch vụ cuốc lật đất bằng máy để phục vụ trồng rừng là hoạt động cày, bừa đất, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Công văn số 8099/CT-TTHT ngày 04/3/2019 v/v chính sách thuế đối với khoản chi tiền thưởng, tiền khuyến khích, tiền hỗ trợ cho người bán hàng

Trường hợp Tổng công ty ký hợp đồng với các đại lý bảo hiểm, theo đó có phát sinh các khoản chi tiền thưởng, tiền hỗ trợ cho người bán hàng để thực hiện chương trình thi đua khuyến khích bán hàng nhằm thúc đẩy kinh doanh dịch vụ; các khoản chi này chi trực tiếp cho người bán hàng hoặc chi thông qua các đại lý thì Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng công ty và đại lý thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hỗ trợ cho người bán hàng theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Đối với hình thức chi tiền thưởng, hỗ trợ người bán hàng thông qua các đại lý tổ chức, theo đó: Các đại lý tổ chức chi hộ khoản tiền thưởng, tiền hỗ trợ người bán hàng bằng tiền, sau đó, căn cứ hồ sơ quyết toán chương trình, Tổng công ty sẽ trả lại cho các đại lý khoản tiền nhờ chi hộ hoặc chi hộ theo phương thức bù trừ công nợ giữa hai bên thì khi nhận lại khoản tiền nhờ chi hộ của Tổng công ty, các đại lý tổ chức chỉ lập chứng từ thu, không phải lập hóa đơn và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, thuế TNDN.

Công văn số 8453/CT-TTHT ngày 06/3/2019 v/v trả lời chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp

Trường hợp TWI chuyển nhượng phần vốn góp tại Công ty TNHH KYOTO BIKEN HÀ NỘI LABORATORIES cho Công ty KYOTO BIKEN LABORATORIES, INC thì:

– Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Khi xuất hóa đơn, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

– Trường hợp TWI phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN. TWI có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn vào tờ khai quyết toán theo năm và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC , Điều 8 Thông tư 96/2015/TT-BTC , Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Trường hợp cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .

Công văn số 9232/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v xuất hóa đơn GTGT khi góp vốn đầu tư

Trường hợp Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội nhận tiền từ Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX để thực hiện dịch vụ di chuyển tuyến đường dây 110kv ra khỏi mặt bằng khu du lịch sinh thái Đông Anh – Hà Nội theo đề nghị của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì EVN HN phải xuất hóa đơn GTGT cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ MEFRIMEX theo quy định.

Công văn số 9234/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT và thuế TNDN

Trường hợp Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế, đăng ký nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì:

* Về thuế GTGT: Đối với các dịch vụ khám bệnh, xét nghiệm, đào tạo trong lĩnh vực chuyên ngành theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các dịch vụ khác không nằm trong quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, Viện áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 5% theo quy định.

* Về thuế TNDN: Trường hợp Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường là đơn vị sự nghiệp công lập nếu xác định doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai, nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu được từ dịch vụ y tế.

Công văn số 9235/CT-TTHT ngày 12/3/2019 v/v chính sách giá hàng hóa xuất điều chuyển

Trường hợp Công ty kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các chi nhánh hạch toán phụ thuộc để các chi nhánh bán hàng cho khách hàng trên địa bàn chi nhánh quản lý thì công ty căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán để lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn tại Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:

“a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

  1. b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.”

Công ty muốn sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau thì công ty xác định giá tính thuế giá trị gia tăng theo Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 9343/CT-TTHT ngày 13/3/2019 v/v chi phí chuyển khoản

Đối với trường hợp khách hàng bên Việt Nam khi chuyển tiền ra nước ngoài sẽ trả mọi khoản phí phát sinh ở cả Việt Nam và nước ngoài (còn gọi là phí OUR), để thực hiện dịch vụ chuyển tiền của khách hàng từ Việt Nam ra nước ngoài, Ngân hàng tại Việt Nam ký thỏa thuận với Ngân hàng nước ngoài (nhà thầu nước ngoài) về việc tự động trích tiền phí dịch vụ chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng Việt Nam mở tại Ngân hàng Việt Nam để chuyển trả cho phía nước ngoài theo thỏa thuận; thì Ngân hàng tại Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu cho nhà thầu nước ngoài khoản phí bên nước ngoài được hưởng.

Trường hợp Công ty có khoản chi phí chuyển khoản phải trả cho Ngân hàng nước ngoài bị thu theo cách thức nêu trên nếu khoản chi này đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên địa chỉ, mã số thuế của Công ty (trường hợp bên Ngân hàng nước ngoài không cung cấp hóa đơn thì phải có hồ sơ chứng từ chứng minh khoản trích tiền phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán cho Ngân hàng nước ngoài như sao kê tài khoản của Ngân hàng Việt Nam,…); thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuếTNDN.

Trường hợp các hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản chi phí có liên quan đến giao dịch nêu trên được thể hiện dưới dạng thông tin, dữ liệu điện tử thì các dữ liệu thông tin này phải đảm bảo chính xác, đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin. Các thông tin, dữ liệu điện tử này được lưu trữ, có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định của Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

Đối với các chi phí phát sinh tại nước ngoài thì các hồ sơ của các khoản chi phí này phải phù hợp với quy định của nước sở tại và phải được dịch ra tiếng Việt theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 9391/CT-TTHT ngày 13/3/2019 v/v ủy nhiệm lập hóa đơn

Việc Chi nhánh được Công ty ủy nhiệm lập hóa đơn cho chủ đầu tư với trị giá gói thầu theo hợp đồng đã ký, đề nghị Chi nhánh thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC:

“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.

  1. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
  2. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, cótên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..
  3. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.
  4. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đãniêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.
  5. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.”

Công văn số 10419/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v kê khai thuế đối với văn phòng đại diện

Trường hợp Công ty thành lập Văn phòng đại diện thì Công ty thực hiện đăng ký mã số thuế 13 số cho Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ. Văn phòng đại diện thực hiện việc kê khai, nộp thuế như sau:

+ Lệ phí môn bài: Văn phòng đại diện thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.

+ Thuế giá trị gia tăng: Trường hợp Văn phòng đại diện không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì Công ty thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Thuế TNCN của người lao động làm việc tại Văn phòng đại diện: Trường hợp Văn phòng đại diện không ký hợp đồng lao động, không trả lương cho người lao động, Công ty ký hợp đồng lao động và chi trả toàn bộ tiền lương, tiền công của nhân viên làm việc tại Văn phòng đại diện thì Văn phòng đại diện không phải kê khai nộp thuế TNCN, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

+ Thuế TNDN: Trường hợp Văn phòng đại diện là đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Công ty có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phân phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

Trường hợp Văn phòng đại diện không phải kê khai, nộp thuế thì Công ty không cần đăng ký chữ ký số cho Văn phòng đại diện.

Công văn số 10343/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào của quà tặng khách hàng

Trường hợp Công ty kinh doanh các mặt hàng phân bón, hóa chất là sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà Công ty sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế không được khấu trừ theo quy định.

Công văn số 10350/CT-TTHT ngày 20/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp

Trường hợp Công ty Việt Nam có ký hợp đồng với đối tác nước ngoài là Công ty B (ở Hàn Quốc) để thực hiện hợp đồng gia công, đáp ứng điều kiện là hợp đồng gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương thì hàng hóa gia công chuyển tiếp của Công ty được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 1 điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 11233/CT-TTHT ngày 25/3/2019 v/v khấu trừ thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài

Trường hợp Công ty TNHH MTV trực thăng Miền Bắc ký hợp đồng cho thuê 01 trực thăng Mi 172 với Công ty Sky One Airway (Công ty Ấn Độ) để khai thác bay tại Ấn Độ, nếu khoản thu nhập từ việc cho thuê máy bay tại Ấn Độ (nước đã ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở Ấn Độ thì Công ty căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài và khấu trừ vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam tương ứng phần doanh thu cho thuê máy bay đã hạch toán tại Việt Nam trong năm đó.

Trường hợp Công ty không xác định được số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ tại Việt Nam thì toàn bộ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được xác định là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn số 11335/CT-TTHT ngày 25/3/2019 v/v khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí trường hợp đơn vị bán hàng thay đổi tên

Trường hợp Công ty CP Nhựa Hà Nội có giao dịch mua hàng hóa nhưng chưa thanh toán cho bên bán hàng là Công ty TNHH một thành viên thương mại và dịch vụ Min – Han Việt Nam, bên bán đã xuất hóa đơn GTGT theo quy định, nay bên bán hàng đổi tên, mẫu dấu thành Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Min – Han Việt Nam, việc thay đổi thông tin nêu trên được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và bên bán đã có thông báo về sự thay đổi này cho Công ty thì:

– Về thuế GTGT: Công ty CP Nhựa Hà Nội được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hóa đơn nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

– Về thuế TNDN: Công ty CP Nhựa Hà Nội được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty có trách nhiệm thực hiện lưu các thông báo của bên bán về sự thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh của bên bán tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu để chứng minh cho việc kê khai khấu trừ và hạch toán chi phí của mình.

Công văn số 11717/CT-TTHT ngày 26/3/2019 v/v thuế nhà thầu

Trường hợp Công ty ký hợp đồng nhượng quyền trò chơi điện thoại với doanh nghiệp nước ngoài, Công ty đã nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài, sau đó hai bên thanh lý hợp đồng và nhà thầu nước ngoài hoàn lại tiền cho Công ty, nếu Công ty xác định có số thuế nhà thầu đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quy định thì Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC:

“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

  1. a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).
  2. b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
  3. c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.

– Trường hợp người nộp thuế được hoàn thuế, vẫn còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải thực hiện bù trừ trước khi hoàn thuế. Thứ tự thanh toán bù trừ được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

– Trường hợp kết quả thanh tra, kiểm tra hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế được hoàn, vừa có số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế đồng thời bù trừ ngay số tiền thuế được hoàn với số tiền thuế bị truy thu, số tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế khi ra quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước. ”

Công văn số 11949/CT-TTHT ngày 27/3/2019 v/v thuế suất thuế GTGT của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng

Trường hợp Công ty Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng là các doanh nghiệp chế xuất cho các nhà cung cấp cũng là doanh nghiệp chế xuất hoạt động tại Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan (dịch vụ xuất khẩu) và thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC.

Công văn số 13703/CT-TTHT ngày 29/3/2019 v/v thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Trường hợp cá nhân không cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ tiền công tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng dịch vụ tư vấn từ xa qua điện thoại, email (cá nhân thực hiện tại Nga) không đáp ứng đủ 3 điều kiện theo quy định tại Điều 15 Hiệp định giữa Việt Nam và Nga về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế liên quan đến thuế thu nhập thì phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 20%.

Công văn số 13715/CT-TTHT ngày 29/3/2019 v/v giao dịch với các bên có quan hệ liên kết

Trường hợp Công ty là đối tượng nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 và Điều 5 Nghị định 20/2017/BĐ-CP thì Công ty thuộc đối tượng xác định chi phí lãi vay được trừ không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế. Trong đó chi phí lãi vay xác định theo nguyên tắc nêu trên là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của Công ty (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập).

NLĐ nước ngoài thỏa mãn 4 điều kiện sau phải đóng BHXH bắt buộc

Bộ LĐ-TB&XH đã ban Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH, theo đó thì thì NLĐ nước ngoài thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc khi có đủ 04 điều kiện sau:

Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

– Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;

– Chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ.

– Không thuộc đối tượng di chuyển nội bộ trong DN bao gồm:

NLĐ là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một DN nước ngoài; đã được DN nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của DN nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

Công văn 1064/LĐTBXH-BHXH ban hành ngày 18/3/2019.

 Doanh nghiệp tư nhân được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 02/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo đó:

Các tổ chức không có tư cách pháp nhân (thành lập và hoạt động hợp pháp) được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lại từ 01/3/2019, cụ thể gồm có:

+ Doanh nghiệp tư nhân;

+ Hộ kinh doanh cá thể;

+ Các tổ chức khác (như chi nhánh, văn phòng đại diện, văn phòng luật sư…)

Trước đây, tại thời điểm Thông tư 32/2016/TT-NHNN ban hành sửa đổi Thông tư 23/2014/TT-NHNN thì chỉ cho phép những tổ chức là pháp nhân mới được phép mở TK tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Các trường hợp tổ chức không có tư cách pháp nhân đã mở tài khoản thanh toán trước ngày 01/3/2017 thì thực hiện thay đổi chủ tài khoản là tổ chức mà không cần ký lại hợp đồng, trừ khi có yêu cầu bằng văn bản của khách hàng.

Thông tư 02/2019/TT-NHNN có hiệu lực thi hành ngày 01/3/2019, bãi bỏ Thông tư 32/2016/TT-NHNN và Thông tư 02/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: