Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 6/2019

Tháng Sáu 30, 20190
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 06 năm 2019, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác có hiệu lực thi hành trong tháng 06/2019 và tháng 07/2019 bao gồm:

Thuế – Hóa đơn – Chứng từ

  • Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 04/05/2019 v/v xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế;
  • Công văn số 39725/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế;
  • Công văn số 29281/CT-TTHT ngày 06/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 37790/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn;
  • Công văn số 37792/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang;
  • Công văn số 40632/CT-TTHT ngày 30/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 38356/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v hóa đơn GTGT lệch dòng;
  • Công văn số 44743/CT-TTHT ngày 11/6/2019 V/v chỉ tiêu ngày, giờ ký trên hóa đơn điện tử;
  • Công văn số 47277/CT-TTHT ngày 19/06/2019 V/v hóa đơn điện tử kèm bảng kê;
  • Công văn số 1725/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 02/05/2019 v/v kê khai chứng từ nộp thuế GTGT;
  • Công văn số 1815/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/05/2019 về thuế GTGT đối với đối với hoạt động xây dựng nhà xưởng cho DNCX;
  • Công văn số 35857/CT-TTHT ngày 20/05/2019 V/v hóa đơn GTGT khi tặng hàng mẫu cho khách hàng;
  • Công văn số 35851/CT-TTHT ngày 20/05/2019 điều chỉnh hóa đơn từ đối tượng không chịu thuế sang chịu thuế xuất 10%;
  • Công văn số 35839/CT-TTHT này 20/05/2019 V/v thời gian khấu hao tài sản cố định cho thuê;
  • Công văn số 37786/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v chính sách thuế;
  • Công văn số 35836/CT-TTHT ngày 20/05/2019 V/v chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói nhà thầu nước ngoài;
  • Công văn số 38357/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v thuế GTGT và thuế TNDN đối với dịch vụ kiểm thử phần mền cho nước ngoài;
  • Công văn số 38359/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v tỷ lệ % tính GTGT TNDN thuế nhà thầu nước ngoài;
  • Công văn số 45551/CT-TTHT ngày 13/06/2019 V/v chi phí quảng cáo trên Google Facebook;
  • Công văn số 45559/CT-TTHT ngày 13/06/2019 V/v chính sách thuế đối nhà thầu đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá;
  • Công văn số 39727/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v lập hóa đơn GTGT và kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trả tiền trước;
  • Công văn số 41156/CT-TTHT ngày 31/05/2019 V/v hóa đơn và doanh thu;
  • Công văn số 41470/CT-TTHT ngày 03/06/2019 V/v lập hóa đơn GTGT dịch vụ giáo dục trực tuyến;
  • Công văn số 41468/CT-TTHT ngày 03/06/2019 V/v thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo thi và cấp chứng chỉ các khóa đào tạo ngắn hạn;
  • Công văn số 44286/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v thuế xuất GTGT dịch vụ ăn uống cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất;
  • Công văn số 44290/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn;
  • Công văn số 44285/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v thuế xuất thuế GTGT dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài;
  • Công văn số 44738/CT-TTHT ngày 11/06/2019 V/v nghĩa vụ nộp thuế GTGT TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
  • Công văn số 46549/CT-TTHT ngày 17/06/2019 V/v nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu vàng được gia công thành đồ trang sức tại nước ngoài;
  • Công văn số 36782/CT-TTHT ngày 22/05/2019 V/v ủy quyền quyết toán thuế TNCN;
  • Công văn số 39724/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v thuế TNCN;
  • Công văn số 39722/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v thuế TNCN đối với trường hợp trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc;
  • Công văn số 41157/CT-TTHH ngày 31/05/2019 thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân không cư trú.

Lao động – Tiền lương

  • Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Quy định khác

Công văn số 1763/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 04/05/2019 v/v xử lý và trả lời kiến nghị của người nộp thuế

Trường hợp Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp phải có Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan;

Trường hợp Doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, thì hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế để giải thể doanh nghiệp không phải có Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

Công văn số 39725/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v kê khai điều chỉnh hồ sơ khai thuế

Trường hợp sau khi hết hạn hồ sơ khai thuế, Công ty phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Hồ sơ khai bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Trường hợp Báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung và điều chỉnh số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi.

Công văn số 29281/CT-TTHT ngày 06/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử

  • Về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử:

Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ, chứng từ liên quan khác… thì Công ty lập HĐĐT theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn).

  • Về chữ ký của người đại diện pháp luật và đóng dấu trên hóa đơn chuyển đổi: 

Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy theo quy định của Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính và hệ thống HĐĐT cho phép kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì trên HĐĐT chuyển đổi sang hóa đơn giấy của Công ty phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán và không nhất thiết phải có dấu của người bán. Công ty chịu trách nhiệm về việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.

  • Về chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trong quá trình lập hóa đơn điện tử:

Trường hợp Công ty phát hiện hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận có chữ ký điện tử của cả hai bên ghi rõ sai sót hoặc lập văn bản xác nhận sai sót bằng giấy có chữ ký của người mua và người bán, đồng thời người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh sai sót theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

  • Về việc xử lý hóa đơn điện tử sai sót chưa kê khai thuế:

Trường hợp Công ty có hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế GTGT nếu phát hiện sai thì chỉ được hủy khi có sự đồng ý và xác nhận của người bán và người mua. Việc hủy hóa đơn điện tử có hiệu lực theo đúng thời hạn do các bên tham gia đã thỏa thuận. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua, trên hóa đơn điện tử mới phải có dòng chữ “hóa đơn này thay thế hóa đơn số…, ký hiệu, gửi ngày tháng năm” theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngay 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Công văn số 37790/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó, trong thời gian nêu trên, trường hợp Công ty đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in và hóa đơn điện tử trước khi Nghị định số 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng. Công ty có thể đồng thời tạo hình thức hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định. Đối với mỗi lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Công ty chỉ được sử dụng một hình thức hóa đơn (hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử).

Công văn số 37792/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử nhiều hơn 01 trang

Để phù hợp với đặc thù của hóa đơn điện tử, trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử ra giấy, nếu số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn thì Công ty thực hiện tương tự trường hợp sử dụng hóa đơn tự in mà việc lập và in hóa đơn thực hiện trực tiếp từ phần mềm và số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra nhiều hơn số dòng của một trang hóa đơn, cụ thể:  phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).

Công văn số 40632/CT-TTHT ngày 30/05/2019 V/v sử dụng hóa đơn điện tử

Trường hợp Công ty TNHH Trường Đào tạo Nghệ thuật Quốc tế đề nghị chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử khi chưa hết thời gian 12 tháng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế là không phù hợp theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và không được chấp thuận.

Khi hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế và đề nghị của Công ty TNHH Trường Đào tạo Nghệ thuật Quốc tế, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ có văn bản thông báo Công ty chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện theo quy định.

Công văn số 38356/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v hóa đơn GTGT lệch dòng

Trường hợp Công ty lập hóa đơn khi bán hàng hóa cho khách hàng, tuy nhiên do lỗi nhận lệnh giữa phần mềm kế toán và máy in kim nên trong quá trình in một số hóa đơn GTGT bị lệch dòng; nếu hóa đơn đã lập phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định và không thuộc các trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên thì hóa đơn đã lập được xác định là hợp pháp, hợp lệ để bên bán, bên mua kê khai, hạch toán theo quy định.

Công ty phải có kế hoạch khắc phục lỗi trong quá trình in hóa đơn, đảm bảo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn.

Công văn số 44743/CT-TTHT ngày 11/6/2019 V/v chỉ tiêu ngày, giờ ký trên hóa đơn điện tử

Việc gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian ký hóa đơn điện tử không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn điện tử. Do vậy hóa đơn điện tử không có chỉ tiêu ngày giờ ký hóa đơn, các chỉ tiêu khác thuộc danh mục chỉ tiêu bắt buộc vẫn phù hợp đáp ứng theo quy định thì hóa đơn điện tử vẫn được xác định là phù hợp theo quy định; đơn vị mua hàng nhận được hóa đơn điện tử này được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 47277/CT-TTHT ngày 19/06/2019 V/v hóa đơn điện tử kèm bảng kê

Khi bán hàng hóa, dịch vụ Công ty xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng thì công ty phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính. Công ty không được lập hóa đơn điện tử không có đầy đủ danh mục hàng hóa, dịch vụ bán ra mà lại kèm theo bảng kê bản giấy cho khách hàng trong đó các hàng hóa, dịch vụ không được thể hiện trên hóa đơn điện tử.

Công văn số 1725/TCT-KK của Tổng cục Thuế ngày 02/05/2019 v/v kê khai chứng từ nộp thuế GTGT

Trường hợp Công ty có trụ sở chính tại tỉnh Bình Định có hoạt động xây dựng ngoại tỉnh tại tỉnh Phú Yên thuộc trường hợp quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) thì Công ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng tại tỉnh Phú Yên đối với hoạt động xây dựng chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (trong trường hợp công ty khai nộp thuế theo lần phát sinh) hoặc ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (trong trường hợp công ty đăng ký khai thuế theo tháng).

Nếu Công ty đã tổng hợp doanh thu công trình tại Phú Yên vào tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 4/2017 tại trụ sở chính và ngày hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai phải nộp tại tỉnh Phú Yên trên chứng từ nộp thuế được xác định là ngày 11/01/2018 theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, trước thời hạn kê khai và nộp hồ sơ khai thuế quý 4/2017 tại trụ sở chính, Công ty được tính trừ số tiền thuế đã nộp này vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp tương ứng tại tỉnh Bình Định trên hồ sơ khai thuế quý 4/2017.

Công văn số 1815/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 08/05/2019 về thuế GTGT đối với đối với hoạt động xây dựng nhà xưởng cho DNCX

Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa để xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp chế xuất thì phải nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Công văn số 35857/CT-TTHT ngày 20/05/2019 V/v hóa đơn GTGT khi tặng hàng mẫu cho khách hàng

Trường hợp Công ty có phát sinh hoạt động tặng hàng mẫu theo quy định của pháp luật về thương mại cho khách hàng trên toàn quốc để quảng cáo, giới thiệu sản phẩm thì khi tặng hàng mẫu Công ty phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT (giá tính thuế bằng 0). Công ty không thuộc trường hợp được sử dụng bảng kê để liệt kê thông tin các khách hàng được tặng hàng mẫu kèm theo hóa đơn.

Công văn số 35851/CT-TTHT ngày 20/05/2019 điều chỉnh hóa đơn từ đối tượng không chịu thuế sang chịu thuế xuất 10%

Trường hợp năm Công ty có phát sinh hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ, khi lập hóa đơn Công ty đã xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đến nay qua rà soát hàng hóa, dịch vụ đó thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT là 10%, Công ty đã kê khai thuế và khách hàng không trả lại hóa đơn sai sót theo đề nghị của Công ty thì Công ty và khách hàng phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty kê khai điều chỉnh doanh số bán, thuế GTGT đầu ra tương ứng vào kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn điều chỉnh. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Công văn số 35839/CT-TTHT này 20/05/2019 V/v thời gian khấu hao tài sản cố định cho thuê

Công ty đầu tư mua hệ thống máy CT để cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa thuê lại; khi kết thúc thời gian thuê, tài sản được bàn giao cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa quản lý, sử dụng khai thác và xác lập quyền sở hữu Nhà nước; nếu công ty đăng ký phương pháp trích khấu hao đường thẳng áp dụng cho tài sản cố định này thì phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định.

Trường hợp hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị của công ty có hiệu quả kinh tế cao thì công ty được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

Trường hợp công ty không chứng minh được hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị có hiệu quả kinh tế cao theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Khoản 2.2 Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì không đủ cơ sở áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với hệ thống máy CT.

Trường hợp Công ty có thực hiện tài trợ y tế cho bệnh viện thì công ty được hạch toán giá trị còn lại của tài sản cố định vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định tại Khoản 2.23 Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 37786/CT-TTHT ngày 24/05/2019 V/v chính sách thuế

Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.

Trường hợp doanh nghiệp đã phát sinh các hoạt động sản xuất, kinh doanh đồng thời có phát sinh khoản lãi tiền gửi từ phần vốn tăng thêm để thực hiện dự án xây dựng thì khoản lãi tiền gửi từ phần vốn tăng thêm của doanh nghiệp phải ghi nhận vào thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn số 35836/CT-TTHT ngày 20/05/2019 V/v chính sách thuế đối với hoạt động mua tour du lịch trọn gói nhà thầu nước ngoài

Trường hợp Công ty có mua tour du lịch trọn gói của một nhà cung cấp tại Hàn Quốc. Trong hợp đồng ký gồm 2 phần: Tour du lịch trọn gói (bao gồm ăn uống, khách sạn, phương tiện đi lại..) được sử dụng, tiêu dùng toàn bộ tại Hàn Quốc và vé máy bay khứ hồi Việt Nam- Hàn Quốc thì:

– Đối với tour du lịch trọn gói tại nước ngoài được Công ty tại Hàn Quốc cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam nên không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.

– Đối với vé máy bay khứ hồi Việt Nam – Hàn Quốc mua của Công ty tại Hàn Quốc (Nhà Thầu nước ngoài không đáp ứng điều kiện trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam) thì khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Công ty TNHH Sungshin Vina có nghĩa vụ khấu trừ, khai và nộp thuế (TNDN) nhà thầu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu, thuế GTGT không phải khấu trừ đối với hoạt động vận tải quốc tế.

Công văn số 38357/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v thuế GTGT và thuế TNDN đối với dịch vụ kiểm thử phần mền cho nước ngoài

  • Về thuế GTGT:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm thử phần mềm với đối tác nước ngoài, nếu đáp ứng là dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ; đồng thời đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

  • Về thuế TNDN:

Trường hợp Công ty có phát sinh khoản thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ kiểm thử phần mềm không phải là sản xuất phần mềm thì khoản thu nhập này không được ưu đãi thuế TNDN.

Công văn số 38359/CT-TTHT ngày 27/05/2019 V/v tỷ lệ % tính GTGT TNDN thuế nhà thầu nước ngoài

Trường hợp Đơn vị mua dịch vụ quảng cáo trên Facebook, Google, CloudFlare của nhà mạng nước ngoài để tăng tính lan truyền sản phẩm, tăng lượng truy cập, tăng hiệu quả tạo dựng thương hiệu, tăng khả năng bảo mật, tối ưu tốc độ…những hợp tác trên thực hiện bằng cách tạo tài khoản đăng nhập online trên hệ thống không ký kết bằng hợp đồng hay văn bản mà phí trả theo từng lần sử dụng (có thể nhiều lần trong tháng) do đối tác gửi xác nhận thanh toán thì Đơn vị có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài với tỷ lệ % thuế GTGT và Thuế TNDN là 5% theo quy định tại Điều 12, 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC .

Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

Trường hợp Đơn vị thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

Công văn số 45551/CT-TTHT ngày 13/06/2019 V/v chi phí quảng cáo trên Google Facebook

Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí quảng cáo qua Google, Facebook nếu thực tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ về thanh toán theo quy định. Trường hợp không có hóa đơn (do Google, Facebook không sử dụng hóa đơn tại Việt Nam) thì phải có tờ khai và chứng từ nộp thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.

Công văn số 45559/CT-TTHT ngày 13/06/2019 V/v chính sách thuế đối nhà thầu đối với lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu có phát sinh các khoản thu nhập như lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch về tỷ giá hối đoái phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì các khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn số 39727/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v lập hóa đơn GTGT và kê khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trả tiền trước

Ngày lập hóa đơn GTGT đối với dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn GTGT là ngày thu tiền theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC.

Công văn số 41156/CT-TTHT ngày 31/05/2019 V/v hóa đơn và doanh thu

Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng, Công ty nhận các khoản tiền ứng trước không gắn liền với hoạt động chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng hàng hóa và không gắn với việc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ thì Công ty không phải lập hóa đơn khi nhận các khoản tiền cung ứng trước này.

Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn đối với khoản tiền nhận trước của hợp đồng, Công ty thực hiện việc xử lý hóa đã lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014.

Công văn số 41470/CT-TTHT ngày 03/06/2019 V/v lập hóa đơn GTGT dịch vụ giáo dục trực tuyến

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy (mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT), ôn luyện kì thi chuyển cấp, thi Đại học – Cao đẳng – Ngoại ngữ trên website có giá trị bán hàng từng lần từ 200.000 đồng trở lên thì Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC , tiết b khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC.

Công văn số 41468/CT-TTHT ngày 03/06/2019 V/v thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo thi và cấp chứng chỉ các khóa đào tạo ngắn hạn

Trường hợp Trường học có hoạt động tổ chức đào tạo, thi và cấp chứng chỉ các khóa đào tạo ngắn hạn, trong đó có cả các đối tượng không học mà chỉ đăng ký thi để cấp chứng chỉ tại Trường, việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Công văn số 44286/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v thuế xuất GTGT dịch vụ ăn uống cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất

Công ty là đơn vị kinh doanh nhà hàng, ăn uống. Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ ăn uống tại các sự kiện cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (không phải là dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp hàng ngày cho công nhân viên) thì:

– Trường hợp dịch vụ ăn uống được Công ty cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan nếu đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

– Trường hợp dịch vụ ăn uống được Công ty cung cấp trực tiếp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan nhưng địa điểm tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%.

Công văn số 44290/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Trường hợp INVIVO GROUP là một pháp nhân được thành lập hợp lệ theo luật pháp Cộng hòa Pháp đã ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ vốn cổ phần trong Công ty NEOVIA (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp) cho Công ty cổ phần ADM France (là một Công ty cổ phần được thành lập hợp lệ theo pháp luật của Pháp); Trong đó Công ty NEOVIA đang sở hữu bảy mươi phần trăm vốn điều lệ của Công ty TNHH Guyomarc’h VCN (là Công ty được thành lập hợp lệ theo pháp luật Việt Nam) thì về nguyên tắc, INVIVO GROUP phải nộp thuế TNDN tại Việt Nam đối với thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động chuyển nhượng vốn, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và tiết c Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT- BTC nêu trên.

Số thuế TNDN phải nộp được xác định căn cứ vào doanh thu, giá vốn, chi phí của hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật thuế TNDN.

Trường hợp các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng trong hoạt động chuyển nhượng vốn đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp thì Công ty TNHH Guyomarc’h VCN tại Việt Nam (nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn) có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.

Công văn số 44285/CT-TTHT ngày 10/06/2019 V/v thuế xuất thuế GTGT dịch vụ kiểm định kỹ thuật cho doanh nghiệp nước ngoài

Trường hợp Công ty tại Việt Nam đang áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật các bộ phận của xe hơi cho doanh nghiệp nước ngoài, kết quả đo kiểm sẽ được Công ty Việt Nam báo cáo cho doanh nghiệp nước ngoài để tiến hành sản xuất xe hơi và bán xe hơi vào thị trường Nhật Bản và Châu Âu (tiêu dùng ngoài Việt Nam), nếu dịch vụ kiểm định kỹ thuật này thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC thì dịch vụ này được xác định là dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty Việt Nam sử dụng hóa đơn thương mại khi cung cấp dịch vụ xuất khẩu này cho doanh nghiệp nước ngoài theo quy định.

Công văn số 44738/CT-TTHT ngày 11/06/2019 V/v nghĩa vụ nộp thuế GTGT TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Trường hợp Công ty chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng lô đất) ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi Công ty có trụ sở chính thì thuế GTGT, TNDN của hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thực hiện như sau:

  • Về thuế GTGT: Công ty phải khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chuyển nhượng chưa có thuế GTGT và nộp hồ sơ khai thuế GTGT tạm tính cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo hướng dẫn tại Tiết e Khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, Công ty phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu từ chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của Công ty tại trụ sở chính.
  • Về thuế TNDN: Công ty thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản và nộp hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định. Kết thúc năm tính thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN tại trụ sở chính, trong đó phải quyết toán riêng số thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Công văn số 46549/CT-TTHT ngày 17/06/2019 V/v nghĩa vụ thuế đối với nguyên liệu vàng được gia công thành đồ trang sức tại nước ngoài

Trường hợp Công ty A mua nguyên liệu vàng của doanh nghiệp trong nước, sau đó xuất cho Công ty B ở nước ngoài để gia công thành đồ trang sức rồi nhập lại đồ trang sức từ Công ty B về Việt Nam:

– Doanh nghiệp có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng không phân biệt hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý xuất khẩu hay nội địa.

– Trường hợp Công ty A xuất khẩu vàng nguyên liệu là tài nguyên, khoáng sản thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

– Trường hợp Công ty B là tổ chức nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu ký kết với Công ty A ở Việt Nam thì Công ty B thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.

Công văn số 36782/CT-TTHT ngày 22/05/2019 V/v ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Trường hợp người lao động A ký hợp đồng lao động xác định thời hạn (hợp đồng lao động trên 03 tháng) với Công ty, đồng thời cá nhân người lao động A là chủ sở hữu và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp B. Trong năm 2018 người lao động A chưa nhận được bất kỳ khoản chi trả thu nhập nào từ doanh nghiệp B. Cá nhân A chỉ có thu nhập tại Công ty thì thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay theo quy định tại tiết a.4.1, khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Công văn số 39724/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v thuế TNCN

Trường hợp Công ty mẹ tại Trung Quốc và Tây Ban Nha thực hiện dự án tại Việt Nam có thành lập văn phòng đại diện và văn phòng dự án, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5 của Hiệp định và Khoản 1.2 Điều 11 Thông tư số 205/2013/TT-BTC thì văn phòng đại diện và văn phòng dự án được coi là cơ sở thường trú;

Trường hợp Công ty mẹ điều động người lao động sang Việt Nam làm việc, thì khoản tiền lương, tiền công của người lao động do Công ty mẹ chi trả là khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành cụ thể:

+ Nếu cá nhân có mặt Việt Nam dưới 183 ngày và đáp ứng đầy đủ quy định tại Điều 15 của Hiệp định giữa Việt Nam – Trung Quốc, Việt Nam – Tây Ban Nha và Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC thì các cá nhân đó được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với khoản thu nhập từ tiền lương tiền công.

+ Nếu cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong 01 (một) năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu đến Việt Nam thì các cá nhân trên là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì thực hiện khai nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 39722/CT-TTHT ngày 29/05/2019 V/v thuế TNCN đối với trường hợp trợ cấp 1 lần cho nhân viên nghỉ việc

Trường hợp Công ty chi trả các khoản trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động (ký hợp đồng lao động với Công ty từ 03 tháng trở lên) do Công ty chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì:

+ Đối với khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động nghỉ việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.

+ Đối với khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động nghỉ việc cao hơn mức quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì Công ty thực hiện tổng hợp cùng với tiền lương, tiền công để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.

Trường hợp Công ty chi trả cho người lao động tiền trợ cấp mất việc và các khoản hỗ trợ tài chính sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động, nếu khoản chi này từ hai hiệu (2.000.t000) đồng trở lên thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

Công văn số 41157/CT-TTHH ngày 31/05/2019 thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân không cư trú

Trường hợp Công ty mở Văn phòng đại diện tại Nhật và sử dụng lao động bản địa làm việc cho Văn phòng đại diện, nếu các cá nhân này không phải là đối tượng cư trú tại Việt Nam thì thu nhập có được do làm việc cho Văn phòng đại diện tại Nhật Bản không chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

Từ 01/7/2019, tăng lương cơ sở lên 1,49 triệu đồng/tháng

Nội dung đáng chú này được quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, lương cơ sở sẽ tăng thêm 100.000 đồng so với quy định hiện hành lên mức 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019.

Mức lương này sẽ dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định đối với các đối tượng sau:

– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

– Người làm việc theo chế độ HĐLĐ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Nghị định 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ nghĩa vụ,…trong QĐND và CAND;

– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố.

Nghị định 38/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 và thay thế Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

 Hướng dẫn nguyên tắc chuyển từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Công văn 786/TCT-KK hướng dẫn chuyển hộ kinh doanh (HKD) lên doanh nghiệp theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã nêu các nguyên tắc chuyển đổi như sau:

– Doanh nghiệp chuyển đổi từ HKD được cấp mới mã số doanh nghiệp theo GCN đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế (MST) của HKD chấm dứt hiệu lực;

– MST của HKD khi chấm dứt hiệu lực vẫn được sử dụng làm MST cá nhân của người đại diện HKD;

– HKD phải có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, trường hợp không hoàn thành thì:

+ Kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của HKD theo quy định (nếu chuyển thành doanh nghiệp nhỏ và vừa);

+ Chủ HKD (người đại diện) chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với khoản nợ chưa thanh toán của HKD, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo quy định (nếu chuyển thành công ty TNHH hoặc CTCP).

Công văn 786/TCT-KK được ban hành ngày 12/3/2019.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: