Vui lòng chờ...

 

Bản tin pháp luật tháng 06/2021

Tháng Sáu 30, 20210
https://avnaudit.vn/wp-content/uploads/2019/09/tuvan-fix-1280x854.jpg

Trong Bản tin tháng 06 năm 2021, chúng tôi xin giới thiệu đến quý khách hàng các chính sách mới liên quan đến thuế, lao động và các quy định khác bao gồm:

  • Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/06/2021 v/v sửa đổi bổ sung khoản 11, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Công văn số 21837/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v kê khai thuế đối với hợp đồng tài trợ
  • Công văn số 21930/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v miễn lập hồ sơxác định giá giao dịch liên kết
  • Công văn số 21842/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài
  • Công văn số 21927/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v khoản tiền bồi thường khi thanh lý hợp đồng
  • Công văn số 21838/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v thuế TNCN từ đầu tư vốn
  • Công văn số 20855/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v sử dụng hóa đơn điện tử
  • Công văn số 20847/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v xuất hóa đơn GTGT trong mua bán bất động sản
  • Công văn số Công văn số 20846/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v kê khai thuế GTGT theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Công văn số 20849/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v thuế TNCN đối với khoản chi phí đi lại cho người lao động
  • Công văn số 20844/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư
  • Công văn số 20215/CTHN-TTHT ngày 07/06/2021 v/v phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT
  • Công văn số 20214/CTHN-TTHT ngày 07/06/2021 v/v chính sách thuế TNCN với chuyên gia nước ngoài sử dụng nhà của công ty
  • Công văn số 20525/CTHN-TTHT ngày 09/06/2021 v/v thuế TNCN của chuyên gia
  • Công văn số 20524/CTHN-TTHT ngày 09/06/2021 v/v hướng dẫn chính sách thuế khi thanh toán bằng ví điện tử
  • Công văn số 20376/CTHN-TTHT ngày 08/06/2021 v/v thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa
  • Công văn số 20216/CTHN-TTHT ngày 07/06/2021 v/v xác định thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhuợng vốn
  • Công văn số 20217/CTHN-TTHT ngày 07/06/2021 v/v chính sách thuế TNCN
  • Công văn số 19871/CTHN-TTHT ngày 02/06/2021 v/v huớng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nuớc ngoài
  • Thông tư số 45/2021/TT-BTC ngày 18/06/2021 hướng dẫn việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

 Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/06/2021 v/v sửa đổi bổ sung khoản 11, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC

Theo đó, khoản 11, Điều 10 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:

Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.

Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với một số nội dung đáng chú ý như sau:

  1. Bổ sung phương pháp tính thuế với hộ, cá nhân kinh doanh

Thông tư 40/2021 hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

– Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng. Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020 thì được lựa chọn khai thuế theo quý.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng điều kiện nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu cơ quan thuế đã quản lý thuế theo phương pháp khoán trước thời điểm 01/8/2021 và không có yêu cầu chuyển đổi phương pháp tính thuế thì tiếp tục nộp thuế theo phương pháp khoán đến hết kỳ tính thuế năm 2021.

  1. Bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế GTGT, TNCN

So với hiện hành, Thông tư 40/2021 bổ sung một số khoản thu nhập tính thuế như:

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán (thuế GTGT 1% và thuế TNCN 0,5%);

– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT (thuế TNCN 0,5%);

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định (thuế TNCN 0,5%);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT (thuế TNCN 0,5%);

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác. Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (thuế TNCN 0,5%);

– Quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số (thuế GTGT 5%, thuế TNCN 2%);

  1. Bổ sung đối tượng có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân (Khoản 1, Điều 8)

Thông tư 40/2021 bổ sung thêm các đối tượng có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân như sau:

– Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;

– Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;

– Tổ chức tại Việt Nam là đối tác của nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thực hiện chi trả thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho cá nhân theo thỏa thuận với nhà cung cấp nền tảng số ở nước ngoài;

– Tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân theo lộ trình của cơ quan thuế,…

  1. Điểm mới về phương pháp tính thuế với cá nhân cho thuê tài sản (điểm c, Khoản 1, Điều 9)

Nội dung này bổ sung hướng dẫn về việc xác định mức doanh thu 100 triệu làm căn cứ xác định đối tượng được miễn thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản theo nguyên tắc: “Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.”

Hướng dẫn này được hiểu là cá nhân có phát sinh hợp đồng cho thuê tài sản mà bình quân tháng cho thuê từ 8,33 triệu đồng trở lên thì thuộc diện phải nộp thuế kể cả trường hợp không phát sinh đủ 12 tháng trong năm dương lịch.

Ví dụ: Ông B phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thỏa thuận tiền cho thuê là 10 triệu đồng/tháng trong thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến hết tháng 9 năm 2023. Như vậy, doanh thu thực tế năm 2022 là 30 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022 là 120 triệu đồng; doanh thu thực tế năm 2023 là 90 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2023 là 120 triệu đồng. Do đó, Ông B thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023 theo hợp đồng nêu trên.

Công văn số 21837/CTHN-TTHT v/v kê khai thuế đối với hợp đồng tài trợ

Căn cứ các quy định trên, trường hợp người nộp thuế là đơn vị sự nghiệp công lập kê khai thuế GTGT theo phương pháp tỷ trực tiếp, kê khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu. Đơn vị nhận tiền tài trợ để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo mang lại kiến thức kinh nghiệm giải pháp tiên tiến hiệu quả cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Khi nhận tiền tài trợ, đơn vị lập chứng từ thu theo quy định.Trường hợp nhận tiền tài trợ từ tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Khoản thu nhập do đơn vị nhận được từ nguồn tài trợ nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC được xác định là thu nhập khác. Việc kê khai nộp thuế TNDN được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Công văn số 21930/CTHN-TTHT v/v miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Căn cứ các quy định tại Khoản 2 Điều 1; Điều 5; Điều 6; Điều 19; Phụ lục 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ:

– Về xác định các giao dịch liên kết giữa các bên có quan hệ liên kết được quy định tại Khoản 2 Điều 1, Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ. Để xác định bản chất giao dịch liên kết, doanh nghiệp căn cứ nguyên tắc phân tích, so sánh giao dịch liên kết quy định tại Điều 6 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ.

– Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng thì được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nhưng phải kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nêu trên.

Tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế làm căn cứ xác định điều kiện được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP nêu trên được tính bằng (=) tổng giá trị tại Cột (3) cộng (+) Cột (7) của dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị giao dịch phát sinh từ hoạt động liên kết” theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

– Về xác định trường hợp miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết hay phải lập kê khai, lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đối với kỳ tính thuế từ năm 2022 trở đi, đề nghị doanh nghiệp căn cứ văn bản quy phạm pháp luật tại từng thời điểm áp dụng tương ứng để xác định.

Công văn số 21842/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát công trình cho tổ chức nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam), và dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát công trình cho tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí. Công ty phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

Công văn số 21927/CTHN-TTHT ngày 18/06/2021 v/v khoản tiền bồi thường khi thanh lý hợp đồng

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng mua bán căn hộ với khách hàng cá nhân, trong quá trình thực hiện dự án vì lý do khách quan Công ty tiến hành thanh lý hợp đồng với khách hàng khi chưa bàn giao căn hộ và phát sinh khoản chi bồi thường cho khách hàng cá nhân thì:

+ Về thuế TNCN đối với khoản tiền bồi thường cá nhân nhận được:

Trường hợp khách hàng cá nhân nhận được khoản tiền bồi thường thiệt hại theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế TNCN.

+ Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Trường hợp Công ty có phát sinh các khoản chi về tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế với khách hàng, khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi tiền theo quy định. Nếu khoản chi nêu trên đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được xác định là các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Công văn số 21838/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN từ đầu tư vốn

Trường hợp cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn tại điểm d khoản 1 Điều 25 và số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 20855/CTHN-TTHT v/v sử dụng hóa đơn điện tử

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

Trong thời gian nêu trên, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo Công ty chuyển đổi để sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP , Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì Công ty vẫn áp dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó:

Trường hợp trong tháng 5/2021, Công ty làm thủ tục đổi tên trên giấy đăng ký kinh doanh nhưng chưa đổi tên trên chữ ký điện tử dẫn đến thông tin người bán không đúng thì khi phát hiện có sai sót Công ty thực hiện xử lý đối với hóa đơn đã lập theo hướng dẫn quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 20847/CTHN-TTHT v/v xuất hóa đơn GTGT trong mua bán bất động sản

Trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành. Theo đó Công ty có hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Công văn số 20846/CTHN-TTHT v/v kê khai thuế GTGT theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có nhà máy sản xuất điện khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính thì thực hiện khai thuế GTGT tại nơi có nhà máy sản xuất điện theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Về mẫu biểu kê khai, trong thời gian chờ Thông tư hướng dẫn Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Công ty thực hiện kê khai theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Công văn số 20849/CTHN-TTHT ngày 11/06/2021 v/v thuế TNCN đối với khoản chi phí đi lại cho người lao động

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đơn vị có chi trả khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động theo quy chế của đơn vị được hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Tiết đ.5 Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Công văn số 20844/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư

Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2016, Công ty có hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư “Công trình Thủy điện” cho Công ty khác theo đúng quy định của pháp luật, nếu thuộc trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi chuyển nhượng, Công ty thực hiện lập hóa đơn theo quy định, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Công văn số 20215/CTHN-TTHT v/v phân bổ hóa đơn kê khai tờ khai 02/GTGT

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên. Hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và điểm c, khoản 3, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

Từ ngày 01/01/2015, hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư là Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế không phải kê khai Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT.

Công văn số 20214/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN với chuyên gia nước ngoài sử dụng nhà của công ty

Trường hợp Công ty mua căn hộ phục vụ cho việc lưu trú của chuyên gia nước ngoài, nếu tại Hợp đồng lao động quy định Công ty chi trả tiền lương (không bao gồm tiền nhà ở) và chịu trách nhiệm bố trí nơi ở cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam thì các khoản chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác kèm theo (nếu có) tương ứng với thời gian chuyên gia nước ngoài sử dụng nhà ở tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 20525/CTHN-TTHT v/v thuế TNCN của chuyên gia

Trường hợp đơn vị có thuê chuyên gia tư vấn (là cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) thì thu nhập từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc của đơn vị mà cá nhân nhận được là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đơn vị có trách nhiệm khấu trừ thuế theo mức 10% đối với thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp đơn vị chi các khoản như công tác phí, chi văn phòng phẩm, điện thoại, chi phí đi lại phù hợp với mức khoán chi theo quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của đơn vị thì cá nhân nhận khoản chi trong mức khoán của đơn vị không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp đơn vị chi cho người lao động cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Công văn số 20524/CTHN-TTHT v/v hướng dẫn chính sách thuế khi thanh toán bằng ví điện tử

Nội dung vướng mắc tương tự vướng mắc nêu trong công văn hỏi của Công ty, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3149/TCT-CS ngày 15/08/2018 hướng dẫn.

Theo đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Trường hợp Công ty ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty sử dụng thẻ tín dụng cá nhân để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người bán, sau đó Công ty sẽ thanh toán cho cá nhân thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng từ tài khoản của Công ty đã đăng ký với cơ quan thuế vào tài khoản của cá nhân. Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc Quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên và mã số thuế của Công ty; hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của doanh nghiệp cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với doanh nghiệp; chứng từ chuyển tiền từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân cho người bán, chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của Công ty cho cá nhân thì hình thức thanh toán trên được coi là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính, vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản thẻ tín dụng cá nhân của người lao động được ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nói trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Công văn số 20376/CTHN-TTHT v/v thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa

Trường hợp Công ty kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, giao nhận hàng hóa cung ứng dịch vụ vận tải, giao nhận hàng hóa cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh thì Công ty có thể lập hóa đơn điện tử vào ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ. Trên hóa đơn điện tử Công ty phải lập đầy đủ danh mục hàng hóa bán ra đảm bảo nguyên tắc thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính.

Công văn số 20216/CTHN-TTHT xác định thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhuợng vốn

Trường hợp đơn vị có hoạt động chuyển nhượng vốn tại Công ty khác cho bên nhận chuyển nhượng vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng làm căn cứ tính thu nhập tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Công văn số 20217/CTHN-TTHT v/v chính sách thuế TNCN

Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Trường hợp đối tác của Công ty là cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế thì dùng mã số thuế này để kê khai, nộp thuế khi phát sinh các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, trong đó có kê khai, nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp Công ty chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thi Công ty có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020).

Công văn số 19871/CTHN-TTHT v/v huớng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nuớc ngoài

Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ trực tiếp cho Công ty tại Hàn Quốc (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và tiêu dùng ngoài Việt Nam, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ trực tiếp cho Công ty tại Hàn Quốc (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và không tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc trường hợp được áp dụng thuế suất GTGT 0%, Công ty thực hiện lập hóa đơn và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

Thông tư số 45/2021/TT-BTC hướng dẫn việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

Thông tư này hướng dẫn thi hành Điều 41 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về việc áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (sau đây được gọi tắt là APA) trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Các nội dung khác về cơ chế APA được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

  1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai, thực hiện giao dịch với các bên có quan hệ liên kết và có đề nghị với cơ quan thuế về việc áp dụng APA. Các bên có quan hệ liên kết được quy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

  1. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA

Giao dịch được đề nghị áp dụng APA là các giao dịch liên kết được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Cụ thể là: “ Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”

Các giao dịch nêu trên phải đáp ứng đồng thời các quy định sau:

  1. a) Giao dịch thực tế đã phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế và sẽ tiếp tục diễn ra trong giai đoạn đề nghị áp dụng APA.
  2. b) Giao dịch có cơ sở để xác định được bản chất giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế và có cơ sở để phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, dựa trên các thông tin, dữ liệu tuân thủ quy định tại điểm b khoản 6 Điều 42 Luật Quản lý thuế.
  3. c) Giao dịch không thuộc trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về thuế.
  4. d) Giao dịch được thực hiện minh bạch, không nhằm mục đích trốn, tránh thuế hoặc lợi dụng Hiệp định thuế.
  5. Nguyên tắc áp dụng APA

– APA được áp dụng trên nguyên tắc cơ quan thuế và người nộp thuế hoặc cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế đối tác và người nộp thuế cùng hợp tác, trao đổi, đàm phán về việc áp dụng các quy định pháp luật về thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các giao dịch liên kết thuộc phạm vi APA phù hợp với các nguyên tắc giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế.

– Việc áp dụng APA nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, giảm chi phí tuân thủ pháp luật thuế, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế phù hợp với nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định bản chất giao dịch liên kết, nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của người nộp thuế như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập và ngăn ngừa việc đánh thuế trùng và trốn lậu thuế, giảm thiểu tranh chấp về xác định giá của giao dịch liên kết.

– Đề nghị áp dụng APA của người nộp thuế được giải quyết trên cơ sở hồ sơ với các tài liệu, thông tin cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP do người nộp thuế cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời.

– Việc phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và phương pháp được sử dụng để so sánh, xác định giá của giao dịch liên kết thuộc phạm vi áp dụng của APA được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP .

– Việc áp dụng cơ chế APA phải đảm bảo tuân thủ nguyên tắc được quy định tại khoản 6 Điều 42 Luật Quản lý thuế.

  1. Hồ sơ và thông tin, dữ liệu sử dụng

Hồ sơ đề nghị áp dụng APA thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (Mẫu số 02/APA-CT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP cùng 01 bộ Hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức đến Tổng cục Thuế)

Hồ sơ đề nghị áp dụng APA được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp hồ sơ đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương thì có thêm bản tiếng Anh. Người nộp thuế đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

Đối với hồ sơ đề nghị áp dụng APA song phương hoặc APA đa phương, người nộp thuế chịu trách nhiệm về tính đồng nhất của nội dung giữa hồ sơ nộp cho cơ quan thuế Việt Nam và hồ sơ do bên liên kết thuộc phạm vi đề nghị áp dụng APA nộp cho cơ quan thuế đối tác.

  1. Hiệu lực APA

APA đã ký kết sẽ có hiệu lực thi hành bắt buộc với cơ quan thuế và người nộp thuế.

Thời gian có hiệu lực của APA đã ký kết tối đa là 03 năm tính thuế nhưng không vượt quá số năm thực tế người nộp thuế đã hoạt động sản xuất kinh doanh và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.

  1. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2021, thay thế Thông tư số 201/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

AVN AUDITThông tin Liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chí Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
AVN AuditThông tin liên hệ
Đối tác tin cậy cho dịch vụ kế toán,
kiểm toán, tư vấn & đào tạo.
VỊ TRÍCác trụ sở của chúng tôi
Đà Nẵng

270 Xô Viết Nghệ Tĩnh

TP Hồ Chi Minh

Tầng 19, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, quận 1

Quảng Bình

75 Lý Thường Kiệt, Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

Buôn Ma Thuột

36 Phạm Hồng Thái, Phường Tự An, TP Buôn Ma Thuột

AVN AUDITKết nối
Kết nối với AVN để nhận những thông tin mới nhất
error: